Xương khớp - Nhà thuốc gia truyền Trần Gia Đường https://www.nhathuoctrangiaduong.com/xuong-khop Nhà thuốc nam gia truyền Trần Gia Đường Sat, 09 Apr 2022 01:00:40 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=7.0 https://nhathuoctrangiaduong.com/wp-content/uploads/2022/02/cropped-logo-32x32.png Xương khớp - Nhà thuốc gia truyền Trần Gia Đường https://www.nhathuoctrangiaduong.com/xuong-khop 32 32 Tìm hiểu bệnh Gout – Nguyên nhân – Biểu hiện và cách điều trị dứt điểm https://nhathuoctrangiaduong.com/tim-hieu-benh-gout-nguyen-nhan-bieu-hien-va-cach-dieu-tri-dut-diem-530.html https://nhathuoctrangiaduong.com/tim-hieu-benh-gout-nguyen-nhan-bieu-hien-va-cach-dieu-tri-dut-diem-530.html#respond Sat, 09 Apr 2022 01:00:40 +0000 https://nhathuoctrangiaduong.com/?p=530 Bệnh gout hay còn gọi là thống phong, là một tình trạng viêm khớp rất phổ biến hiện nay. Bệnh Gout gây ra các cơn đau ở ngón tay, ngón chân, đầu gối kèm biểu hiện sưng đỏ. Cùng tìm hiểu chi tiết về bệnh Gout qua bài viết dưới đây nhé.  Bệnh Gout là […]

Bài viết Tìm hiểu bệnh Gout – Nguyên nhân – Biểu hiện và cách điều trị dứt điểm đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc gia truyền Trần Gia Đường.

]]>
Bệnh gout hay còn gọi là thống phong, là một tình trạng viêm khớp rất phổ biến hiện nay. Bệnh Gout gây ra các cơn đau ở ngón tay, ngón chân, đầu gối kèm biểu hiện sưng đỏ. Cùng tìm hiểu chi tiết về bệnh Gout qua bài viết dưới đây nhé. 

Bệnh Gout là gì?

Trước đây nhắc đến bệnh Gout nhiều người vẫn mặc định là bệnh nhà giàu và chỉ xuất hiện ở nam giới. Tuy nhiên hiện nay bệnh gout xuất hiện ở nhiều đối tượng, cả nam và nữ và có xu hướng trẻ hoá. 

Bệnh gout hay còn gọi là thống phong, là một tình trạng viêm khớp rất phổ biến hiện nay. Bệnh Gout gây ra các cơn đau ở ngón tay, ngón chân, đầu gối kèm biểu hiện sưng đỏ.

Bệnh Gout được biết đến là viêm khớp do tinh thể, đặc trung cửa những đợt viêm khớp cấp tái phát. 

Bệnh Gout mang lại hiệu hệ luỵ nguy hiểm cho người bệnh
Bệnh Gout mang lại hiệu hệ luỵ nguy hiểm cho người bệnh

Nguyên nhân gây ra bệnh gout

Theo các chuyên gia, bác sĩ cho biết bệnh gout hình thành là do sự bất thường trong quá trình tạo ra acid uric, do thận không thaỉ được cơ thể thải ra quá nhiều. Vì chỉ số acid uric thông thường trong máu ở mức cố định với nam giới là 210-420umol/L và 150 – 350 umol/L đối với nữ giới. 

Các tinh thể urat dư thừa có thể tích tụ trong khớp của bạn trong nhiều năm mà không hề gây ra triệu chứng. Các tinh thể này có cấu trúc nhỏ, cứng, sắc nhọn có thể cọ xát vào màng hoạt dịch  gây sưng, đau và viêm nhiều. Khi điều này xảy ra tạo thành các đợt gout cấp.

Purine là chất tự nhiên tồn tại ở trong thực phẩm, mỗi loại thực phẩm đều có hàm lượng purine khác nhau, đặc biệt ở một số nhóm thịt, cá, hải sản… có chứa hàm lượng chất này cao. Khi tiêu hóa purine, cơ thể chúng ta sẽ sản sinh ra một chất gọi là acid uric và nếu tiêu thụ có nhiều thực phẩm chứa purine đồng nghĩa với việc sản sinh acid uric dư thừa.

Xem thêm: Đông y gia truyền Trần Gia Đường chữa bệnh thoát vị đĩa đệm có tốt không?

Nguyên nhân nguyên phát

Nguyên nhân này thường nằm nhiều ở yếu tố di truyền hoặc do cơ địa. Những trường hợp bệnh nhân vị gout vô căn đều có quá trình tổng hợp purine nội sinh làm tăng acid uric quá mức. Nhóm bệnh nhân này thường có độ tuổi trên 40. 

Bệnh gout xuất hiện do rất nhiều nguyên nhân khác nhau
Bệnh gout xuất hiện do rất nhiều nguyên nhân khác nhau

Nguyên nhân thứ phát

Ở bệnh nhân có nguyên nhân thứ phát là do sự tăng acid uric do mắc các bệnh lý như đa hồng cầu, leucemie kinh thể tủy, hodgkin, đau tủy xương, sarcome hạch, hoặc quá trình sử dụng thuốc khi điều trị bệnh lý ác tính.

Triệu chứng của bệnh Gout

Ghi nhận từ các bệnh nhân mới mắc bệnh gout giai đoạn đầu cho thấy không có nhiều biểu hiện. Tuy nhiên lâu dần nồng độ acid uric trong máu tăng cao dẫn đến sự tích tụ các tinh thể urat từ đó xuất hiện các cơn đâu bệnh khớp, cơn đau xuất hiện đột ngột, thường xuất hiện ban đêm khiến bệnh nhân đau âm ỉ. 

  • Đau khớp dữ dội: Tình trạng đau dữ dội xuất hiện ở khớp tay chân,. khuỷu tay, đầu gối, mắt cá chân, … Khớp háng, khớp vai cũng có cơn đau nhưng ít hơn. 
  • Đau âm ỉ, kéo dài: Cơn đau sẽ đau âm ỉ, kéo dài vài tuần và tần suất đợt sau sẽ kéo dài hơn đợt trước. 
  • Viêm và tấy đỏ: Các khớp bị ảnh hưởng sẽ sưng, nóng đó,
  • Giới hạn phạm vi hoạt động khớp: Bệnh gout kéo dài việc cử động sẽ rất khó khăn. 

Cách chẩn đoán bệnh Gout

Biểu hiện rõ nét nhất của bệnh Gout là các ngón chân cái bị sưng đỏ, viêm. Ngoài ra các bác sĩ cũng sẽ xem xét bệnh sử cũng như hỏi thăm các triệu chứng của bệnh nhân. 

Dưới đây là một số xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán bệnh gout

Xét nghiệm máu

Xét nghiệm máu giúp chẩn đoán sớm bệnh Gout
Xét nghiệm máu giúp chẩn đoán sớm bệnh Gout

Xét nghiệm máu giúp bác sĩ đo lường được nồng độ uric có trong máu. Một số bệnh nhân có nồng độ Uric cao nhưng không có biểu hiện có thể dễ dàng có kết quả thông qua xét nghiệm này. 

Chẩn đoán hình ảnh

Siêu âm và chụp CT có hiệu quả trong việc phát hiện tổn thương khớp, tinh thể trong khớp và các dấu hiệu ban đầu của bệnh. Chụp X-quang thường được sử dụng để xác định các tổn thương xương và khớp do mắc bệnh trong thời gian dài.

Kiểm tra dịch khớp

Kiểm tra dịch khớp là phương pháp hiệu quả để loại trừ tình trạng tinh thể khác cũng như chẩn đoán bệnh. Để kiểm tra dịch khớp các bác sĩ sẽ tiến hành lấy dịch khớp sau đó kiểm tra dưới kính hiển vi để tìm tinh thể urat. 

Phân loại bệnh gout

Bệnh gout được phân loại theo tiến trình của bệnh, cụ thể như sau: 

Tăng acid uric máu không triệu chứng

Một số trường hợp bệnh nhân có nồng độ acid uric trong máu nhưng không có bất kỳ biểu hiện nào. Giai đoạn này người bệnh chưa cần điều trị, vì bệnh chưa có biểu hiện và cũng chưa gây ra các biến chứng. 

Bệnh Gout cấp tính

Các tinh thể urat lắng đọng có cấu trúc nhỏ, sắc và cứng nên khi cọ xát vào lớp niêm mạc của khớp gây sưng đau và viêm. Tình trạng này gây ra các đợt gout cấp. Tình trạng này trở nên trầm trọng nếu người bệnh gặp căng thẳng, uống rượu hay sử dụng ma tuý, nhiễm lạnh. 

Gút mạn tính giai đoạn tạm ổn định giữa các đợt cấp

Đây là giai đoạn giữa của các đợt cấp, khoảng tái phát các đợt cấp thường không xác định, có thể vài tháng, hoặc vài năm, điều này tùy thuộc vào quá trình điều trị cũng như việc cân bằng lối sống của bệnh nhân. Theo thống kê, có khoảng 62% trường hợp bị tái phát trong năm đầu tiên, 16% trong 1-2 năm, 11% trong 2-5 năm, và 7% không tái phát trong 10 năm trở lên. Thời gian này, các tinh thể urat vẫn tiếp tục lắng đọng và tích tụ trong các mô cơ thể.

Gout mạn tính
Gout mạn tính

Gout mãn tính có biến chứng

Giai đoạn mãn tính của bệnh gout xuất hiện những hạt tophi xung quanh khớp hoặc mô gây tổn thương cho thận và khớp. 

Giả Gout

Bệnh lắng đọng calcium pyrophosphate dihydrate chính là tình trạng bệnh giả gout. Các triệu chứng của bệnh này tương tự như bệnh gout, tuy nhiên các đợt bùng phát ít nghiêm trọng hơn. 

Biến chứng của bệnh gout

Bệnh gout nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiêu biến chứng nguy hiểm: 

  • Sỏi thận: Khoảng 20% bệnh nhân bị bệnh gout có biến chứng sỏi thận. Sỏi thận hình thành do sự tích tụ tinh thể urat và calci. Sỏi thận gây suy giảm chức năng thận, gây viêm đường tiết niệu. 
  • Giảm độ lọc của cầu thận
  • Dễ dẫn đến tim thiếu máu 
  • Nguy cơ hoại tử khớp, tàn phế
  • Tăng đột quỵ 
  • Dễ dẫn đến bệnh trầm cảm
  • Ở nam giới dễ gặp phải tình trạng rối loạn cương dương

Cách điều trị bệnh Gout 

Chữa bệnh Gout bằng Tây y

Trong tây y bác sĩ sẽ kê một số thuốc giảm đau để cải thiện các triệu chứng cho bệnh nhân nhằm kháng viêm như celecoxib, meloxicam, sulindac, … 

Các loại thuốc như aspirin và thuốc chứa axit acetylsalicylic vì thuốc này có thể làm gout nặng thêm. 

Chữa bệnh Gout bằng mẹo dân gian

Người bệnh có thể sử dụng một số mẹo dân gian để điều trị bệnh gout như uống nước lá vối đun hàng ngày. Hoặc dùng lá tí tô sao vàng sau đó đắp lá tía tô vào vùng khớp bị đau. Trong lá tía tô có chứa nhiều hoạt chất perilla aldehyde giúp làm giảm nồng độ axit uric trong máu, giảm đau, tiêu viêm hiệu quả. 

Xem thêm: Đông y gia truyền Trần Gia Đường – Kế thừa nhân Trần Văn Nhi – Cứu tinh cho hàng ngàn bệnh nhân Gout

Điều trị bệnh Gout bằng bài thuốc gia truyền Trần Gia Đường

Hiện nay điều trị bằng bài thuốc đông y đang là giải pháp giúp người bệnh điều trị bệnh gout hiệu quả, ngăn ngừa bệnh tái phát. 

Lương y Trần Văn Nhi - vị lương y hết lòng vì bệnh nhân
Lương y Trần Văn Nhi – vị lương y hết lòng vì bệnh nhân

Hiện nay có rất nhiều bài thuốc đông y giúp điều trị bệnh gout trong đó bài thuốc Trần Gia Đường mang lại hiệu quả điều trị cao, 96% bệnh nhân phản hồi về hiệu quả bài thuốc mang lại đạt hiệu quả cao, giúp người bệnh dứt nhanh cơn đau, bệnh không tái phát sau khi ngừng sử dụng thuốc. 

Bài thuốc điều trị bệnh Gout của Trần Gia Đường được nghiên cứu và bào chế từ bài thuốc gia truyền 600 của dòng họ Trần Gia, sau đó được lương y Trần Văn Nhi gìn giữ và phát triển thêm công thức. 

Bài thuốc này được bào chế từ 100% dược liệu sạch tự nhiên đạt chuẩn GACP-WHO. Nhờ đó bài thuốc đảm bảo: An Toàn – Không Tái Phát – Không Tác Dụng Phụ. 

Trong đó có các dược liệu chính như: Kê huyết đằng, hối hạc, cốt toái bổ., thiên niên kiện, dây đau xương, đỗ trọng nam, long não, …

Theo ghi nhận từ phía người bệnh, có tới hơn 70% người bệnh điều trị dứt điểm bệnh gout chỉ sau 1 liệu trình điều trị, 25% bệnh nhân điều trị dứt điểm bệnh sau 2 liệu trình điều trị, số còn lại không có kết quả chính xác do người bệnh dừng thuốc, không sử dụng đủ liệu trình. 

Chú Nguyễn Văn Nam, một bệnh nhân điều trị bệnh tại Trần Gia Đường chia sẻ: “Tôi đã điều trị bệnh gout tại Trần Gia Đường được hơn 3 tháng, hiện nay tôi thấy tình trạng bệnh đã cải thiện hơn 90%, các cơn đau nhức, co cứng khớp hay đau tê ngón tay ngón chân không còn. Hiện nay tôi thấy sức khoẻ mình chuyển biến rõ rệt, tôi thấy rất may mắn”. 

Rất nhiều bệnh nhân đã chữa dứt điểm bệnh gout và tìm lại cuộc sống hạnh phúc. Bệnh gout tuy không gây ảnh hưởng tới tính mạng nhưng nếu không điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng, gây ảnh hưởng tới cuộc sống của người bệnh. Nếu bạn và người thân đang bị gout hành hạ hãy liên hệ Trần Gia Đường để được tư vấn và điều trị bệnh sớm. 

Nhà thuốc Trần Gia Tổ Truyền Trần Gia Đường – Kế thừa nhân đời thứ 20 Trần Văn Nhi

Địa chỉ: Thôn Đá Bạc 2, Hoàng Hoa Thám, Thành phố Chí Linh, Tỉnh Hải Dương

Hotline:   0977 836 079 – 0974720154

Website:  trangiaduong.vn nhathuoctrangiaduong.com

Facebook:    www.facebook.com/trangiaduongvn

Email:  nhathuoctrangiaduong@gmail.com

Lịch làm việc: Nhà thuốc làm việc tất cả các ngày trong tuần

Giờ làm việc: Sáng 7:00p -12:00p; Chiều 13:30p -17:30p (Có chỗ để ô tô)

Bài viết Tìm hiểu bệnh Gout – Nguyên nhân – Biểu hiện và cách điều trị dứt điểm đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc gia truyền Trần Gia Đường.

]]>
https://nhathuoctrangiaduong.com/tim-hieu-benh-gout-nguyen-nhan-bieu-hien-va-cach-dieu-tri-dut-diem-530.html/feed 0
Lệch đĩa đệm là gì? Triệu chứng nhận biết, cách điều trị, phòng tránh hiệu quả https://nhathuoctrangiaduong.com/lech-dia-dem-la-gi-trieu-chung-nhan-biet-cach-dieu-tri-phong-tranh-hieu-qua-471.html https://nhathuoctrangiaduong.com/lech-dia-dem-la-gi-trieu-chung-nhan-biet-cach-dieu-tri-phong-tranh-hieu-qua-471.html#respond Wed, 23 Mar 2022 10:25:55 +0000 https://nhathuoctrangiaduong.com/?p=471 Lệch đĩa đệm là tình trạng xương khớp rất phổ biến, là giai đoạn đầu của thoát vị đĩa đệm. Tuy nhiên, hầu hết mọi người đều không thể nhận biết bệnh ở giai đoạn này, bỏ qua thời điểm vàng trong điều trị. Trong bài viết dưới đây, tapchidongy.org sẽ giúp bạn đọc tìm […]

Bài viết Lệch đĩa đệm là gì? Triệu chứng nhận biết, cách điều trị, phòng tránh hiệu quả đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc gia truyền Trần Gia Đường.

]]>
Lệch đĩa đệm là tình trạng xương khớp rất phổ biến, là giai đoạn đầu của thoát vị đĩa đệm. Tuy nhiên, hầu hết mọi người đều không thể nhận biết bệnh ở giai đoạn này, bỏ qua thời điểm vàng trong điều trị. Trong bài viết dưới đây, tapchidongy.org sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu thêm về bệnh từ đó chủ động hơn trong quá trình phát hiện và khám chữa.

Lệch đĩa đệm là gì?

Cột sống cấu tạo từ chuỗi các đốt xương xen kẽ đĩa đệm xếp chồng lên nhau, kết hợp với các mô mềm, gân cơ, dây chằng tạo thành tổ chức có tính đàn hồi cao

Trong đó, đĩa đệm cấu tạo từ bao xơ bên ngoài và nhân nhầy bên trong, nằm giữa hai đốt sống liên tiếp. Chúng có tác dụng hấp thu chấn động, tránh ma sát giữa các đốt xương, hỗ trợ cột sống trong quá trình vận động.

Đĩa đệm cấu tạo từ bao xơ và nhân nhầy
Đĩa đệm cấu tạo từ bao xơ và nhân nhầy

Đĩa đệm khỏe mạnh có kết cấu hình tròn dẹt, kết cấu đều, chắc chắn. Bao gồm bao xơ bên ngoài và nhân nhầy bên trong. Cụ thể:

  • Bao xơ bên ngoài 

Có cấu trúc dạng thớ sợi, tạo thành từ các vòng collagen gắn kết với nhau, xếp theo vòng tâm thành hình elip.

Lớp ngoài của bao xơ bám trực tiếp vào màng xương, lớp trong của bao xơ bám lấy bề mặt sụn thân ống lưng.

Bao xơ có chức năng bảo vệ phần nhân nhầy bên trong, chống lại lực căng hướng ngang và lực vặn xoắn.

  • Ở giữa là nhân nhầy gelatin

Dạng lỏng, đặc, dính, có tính ngậm nước cao.

Khi có lực tác động tạo áp lực lên cột sống, đĩa đệm sẽ xẹp xuống để chịu lực. Khi lực tác động biến mất, nhân keo ở hút nước quay trở lại, phồng lên.

Đĩa đệm khỏe mạnh sẽ nằm cân đối và cố định giữa hai đốt xương. Khi sợi collagen yếu đi, trở nên chùng nhão, đứt gãy, liên kết của bao xơ với màng xương, bề mặt sụn sẽ trở nên lỏng lẻo.

Nhân nhầy trong đĩa đệm không được phân bố đều, đĩa đệm trượt khỏi đốt sống, gây hiện tượng lệch đĩa đệm – giai đoạn nhẹ của bệnh thoát vị đĩa đệm.

Triệu chứng lệch đĩa đệm

Hầu hết người lệch đĩa đệm không thể phát hiện bệnh ở giai đoạn ban đầu.

Khi bao xơ mới xuất hiện tình trạng chùng nhão, giảm khả năng liên kết, sự thay đổi trong cấu trúc đĩa đệm chưa đủ lớn, phạm vi lệch không nhiều, người bệnh sẽ không nhận thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào.

Chỉ khi đĩa đệm lệch, trượt dài khỏi đốt sống, chèn ép lên rễ thần kinh, các triệu chứng lệch đĩa đệm mới xuất hiện. Phụ thuộc vào mức độ lệch, vị trí lệch, khả năng chịu đau của người bệnh, các dấu hiệu có thể khác biệt một vài điểm.

Lệch đĩa đệm phổ biến nhất ở vùng cột sống cổ và thắt lưng
Lệch đĩa đệm phổ biến nhất ở vùng cột sống cổ và thắt lưng

Lệch đĩa đệm cột sống có thể xảy ra ở mọi vị trí, phổ biến nhất là vùng cổ và thắt lưng.

Triệu chứng lệch đĩa đệm cột sống cổ

  • Đau, tê, mỏi râm ran vùng cổ, gáy, xương bả vai
  • Các cảm giác trên có thể lan xuống vùng cánh tay, cẳng tay, ngón tay

Triệu chứng lệch đĩa đệm cột sống thắt lưng

  • Đau, mỏi vùng thắt lưng
  • Đau, mỏi lan xuống mông, đùi
  • Tê yếu, ngứa râm ran lòng bàn chân, ngón chân

Cảm giác đau có thể đến đột ngột khi thực hiện các động tác cúi, ngửa, xoay đầu, vặn người đột ngột. Cơn đau có thể biến mất ngay sau đó hoặc mất dần khi ngồi, nằm nghỉ ngơi. Vì vậy, đa số người bệnh đều chủ quan, không để tâm, bỏ qua giai đoạn điều trị tốt nhất.

Lệch đĩa đệm cột sống có nguy hiểm không?

Lệch đĩa đệm có thể không gây quá nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe, vận động thông thường của bệnh nhân. Tuy nhiên, bạn đọc cần nắm vững triệu chứng lệch đĩa đệm, phát hiện sớm những bất thường ở cột sống.

Lệch đĩa đệm gây đau nhức vùng cột sống
Lệch đĩa đệm gây đau nhức vùng cột sống

Nếu không được điều trị kịp thời, đúng cách, lệch đĩa đệm sẽ âm thầm tiến triển thành thoát vị đĩa đệm, gây nhiều biến chứng nguy hiểm:

  • Gây đau đớn, nhức mỏi liên tục, hạn chế vận động
  • Gây rối loạn cảm giác
  • Gây rối loạn đại tiểu tiện
  • Bại liệt, tàn phế

Bởi vậy, mọi người nên thực hiện khám sức khỏe định kỳ để xác định chính xác tình trạng đĩa đệm, cột sống. Đặc biệt, những người có nguy cơ cao mắc lệch đĩa đệm nên lưu ý gồm:

  • Người có đặc thù công việc phải mang vác vật nặng liên tục, duy trì một tư thế trong thời gian dài: Khuân vác, làm ruộng, dân văn phòng, lễ tân, công nhân…
  • Gia đình từng có người mắc các bệnh về xương khớp, cột sống, đĩa đệm
  • Người nghiện thuốc lá, uống nhiều rượu bia
  • Người trên 30 tuổi, cơ thể bắt đầu lão hóa

Cách chữa lệch đĩa đệm

Để kiểm soát tình trạng lệch đĩa đệm, người bệnh cần thực hiện song song những thay đổi trong sinh hoạt, làm việc, luyện tập thể dục, thể thao và dùng thuốc.

Thay đổi thói quen xấu

Nguyên nhân phổ biến nhất gây lệch đĩa đệm là do quá trình thoái hóa cột sống gây ra. Cùng với tuổi tác ngày càng cao, quá trình lão hóa diễn ra, đĩa đệm mất dần khả năng ngậm nước, sợi collagen giảm tính đàn hồi.

Những thói quen xấu trong sinh hoạt, làm việc hàng ngày sẽ đẩy nhanh tốc độ thoái hóa xương khớp. Vì vậy, để chữa lệch đĩa đệm, người bệnh cần thay đổi các thói quen:

  • Ngồi sai tư thế: Nhiều người thường cong lưng, cúi đầu, bó gối… khiến mạch máu tắc nghẽn, chèn ép thần kinh, cong vẹo cột sống…
  • Ngồi hoặc đứng quá lâu: Duy trì một tư thế trong thời gian quá dài khiến một số vị trí đốt sống, xương khớp phải làm việc liên tục.
  • Vặn người, xoay đầu quá mức, đột ngột: Khiến cột sống, đĩa đệm, dây chằng không thích ứng kịp, phá vỡ cấu trúc sụn khớp…
  • Cố gắng mang vác vật nặng: Trọng lượng vật bạn mang vác càng lớn, cột sống càng bị đè nén mạnh, đĩa đệm càng phải co giãn nhiều.
Mang vác trọng lượng lớn khiến cột sống thoái hóa nhanh hơn
Mang vác trọng lượng lớn khiến cột sống thoái hóa nhanh hơn

Một số thói quen khác như đi giày cao gót, hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia… cũng gây ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe cột sống, đĩa đệm. Bạn đọc nên lưu ý, loại bỏ các thói quen này nếu muốn quá trình điều trị đĩa đệm, cột sống hiệu quả.

Luyện các bài tập điều trị lệch đĩa đệm

Dưới đây là một số bài tập có công dụng kéo giãn cột sống, hỗ trợ đưa đĩa đệm về đúng vị trí:

Bài tập 1: Ôm gối ở tư thế thai nhi điều lệch đĩa đệm lưng, cổ

  • Bước 1: Người bệnh nằm ngửa, hai tay để dọc theo thân người, thả lỏng các cơ
  • Bước 2: Người bệnh gập chân, co gối về phía ngực
  • Bước 3: Hai bàn tay đan vào nhau, vòng qua, ôm lấy gối, kéo gối sát về phía ngực, đồng thời cúi cổ gập về phía ngực
  • Bước 4: Giữ tư thế này trong 10 giây, lặp lại bài tập 15 lần.

Bài tập 2: Nâng hông, tạo tư thế cây cầu hỗ trợ chữa lệch đĩa đệm thắt lưng

  • Bước 1: Người bệnh nằm ngửa, hai tay để dọc thân, lòng bàn tay úp xuống sàn
  • Bước 2: Gập gối, đảm bảo khoảng cách từ gót chân đến hông khoảng 15-20 cm
  • Bước 3: Từ từ nâng hông, lưng khỏi mặt sàn
  • Bước 4: Đẩy cao hết cỡ thì dừng lại, giữ nguyên trong 10 giây, lặp lại bài tập 15 lần
Tư thế cây cầu hỗ trợ đưa đĩa đệm về đúng vị trí
Tư thế cây cầu hỗ trợ đưa đĩa đệm về đúng vị trí

Bài tập 3: Cúi ngửa chữa lệch đĩa đệm cổ

  • Bước 1: Người bệnh ngồi trên ghế hoặc đứng, thẳng lưng
  • Bước 2: Từ từ ngửa đầu lên, tạo góc 90 độ với thân, giữ trong 5 giây
  • Bước 3: Từ từ cúi đầu xuống cho tới khi cằm chạm vào ngực, giữ trong 5 giây, lặp bài tập 10-20 lần.

Bài tập 4: Nghiêng đầu sang hai bên chữa lệch đĩa đệm cổ

  • Bước 1: Người bệnh ngồi trên ghế hoặc đứng, thẳng lưng, hai tay để dọc thân người
  • Bước 2: Tay phải vòng qua đỉnh đầu, lòng bàn tay mở, ôm lấy phần thái dương bên trái
  • Bước 3: Từ từ kéo đầu nghiêng về bên phải, giữ trong 10 giây
  • Bước 4: Buông tay, đưa đầu về tư thế chuẩn bị ở bước 1 rồi đổi bên, thực hiện tương tự, lặp lại bài tập 10 lần

Các bài tập này không chỉ có tác dụng điều trị lệch đĩa đệm, mà còn có thể áp dụng cho mọi đối tượng muốn luyện tập nâng cao sức khỏe xương khớp, phòng các bệnh về cột sống,

Vật lý trị liệu điều trị lệch đĩa đệm

Ngoài các bài tập ở nhà, bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân một số phương pháp phương pháp vật lý trị liệu cho hiệu quả kéo giãn cột sống nhanh và chính xác hơn như:

  • Kéo dãn cột sống bằng máy
  • Chiếu tia laser
  • Xoa bóp, bấm huyệt
  • Châm cứu, điện châm, thủy châm, nhu châm
Kéo giãn cột sống bằng máy
Kéo giãn cột sống bằng máy

Các phương pháp này giúp kéo căng cột sống, giúp các cơ thư giãn, giảm tình trạng căng cứng cơ, đưa đĩa đệm về đúng vị trí. Đồng thời, chúng còn giúp thúc đẩy tuần hoàn máu và trao đổi chất, nuôi dưỡng đĩa đệm, cột sống, sụn khớp tốt hơn.

Dùng thuốc điều trị

Lệch đĩa đệm có thể biểu hiện thành những cơn đau đột ngột, rồi nhanh chóng biến mất. Bệnh cũng có thể không có bất kỳ biểu hiện nào nếu mức độ lệch vẫn chưa lớn.

Các thuốc Tây y được dùng để kiểm soát triệu chứng đau, viêm, chèn ép thần kinh do lệch đĩa đệm gây ra:

  • Paracetamol giúp giảm đau nhanh, hiệu quả ít gây tác dụng phụ.
  • Diclofenac, meloxicam… và các loại thuốc giảm đau không steroid khác có tác dụng giảm đau, chống phản ứng viêm xảy ra.
  • B1, B6, B12 giúp tăng cường miễn dịch, hạn chế tổn thương thần kinh

Bởi vì các loại thuốc trên chỉ điều trị “phần ngọn” là chính, lại tiềm ẩn nhiều tác dụng phụ. Nên nếu chưa có triệu chứng, người bệnh chỉ cần bổ sung canxi, một số vitamin, khoáng chất tốt cho xương khớp, đĩa đệm, luyện tập, thay đổi thói quen xấu, tránh lệ thuộc vào thuốc.

Dùng dược liệu Y học cổ truyền là lựa chọn tối ưu cho người bệnh lệch đĩa đệm. Thảo dược thiên nhiên an toàn, tác dụng chậm mà sâu, giúp cải thiện, phục hồi đĩa đệm, sụn khớp, thúc đẩy lưu thông khí huyết, chặn đứng nguy cơ hình thành thoát vị đĩa đệm.

Các vị thuốc như bồ công anh, lá lốt, cà leo, cỏ xước… chính là các vị dược liệu quý, được dùng phổ biến trong các bài thuốc điều trị đĩa đệm, cột sống.

Lệch đĩa đệm nên ăn gì, kiêng gì tốt cho quá trình điều trị

Theo Lương y Đỗ Minh Tuấn, giám đốc chuyên môn Nhà thuốc Đỗ Minh Đường, đơn vị có hơn 150 năm kinh nghiệm trong điều trị các bệnh về xương khớp:

Dùng thuốc, sử dụng vật lý trị liệu và ăn uống là chiếc kiềng 3 chân giúp điều trị bền vững, dứt điểm các bệnh về xương khớp nói chung và lệch đĩa đệm nói riêng. Với người bệnh lệch đĩa đệm ở giai đoạn đầu, có thể điều trị khỏi hoàn toàn mà không cần lệ thuộc vào thuốc Tây y.

Thực đơn hỗ trợ điều trị lệch đĩa đệm
Thực đơn hỗ trợ điều trị lệch đĩa đệm

Dưới đây là chế độ dinh dưỡng được bác sĩ Tuấn tư vấn cho người bệnh xương khớp:

Bổ sung các nhóm thực phẩm

Giàu vitamin C, D, E, K… như trái cây (dưa hấu, chuối, lê, cam…); rau xanh (súp lơ, các loại rau họ cải, rau ngót…). Vitamin C, B, K giúp chống viêm, vitamin E, A tham gia vào quá trình tái tạo collagen, vitamin D giúp cơ thể có thể hấp thụ được canxi.

Giàu canxi như sữa, các loại hạt, thủy hải sản giúp cung cấp nguyên tố cơ bản nhất cấu tạo nên cột sống.

Nước và các chất điện giải tham gia vào quá trình chuyển hóa, vận chuyển các chất dinh dưỡng đi khắp cơ thể.

Kiêng các nhóm thực phẩm

  • Thức ăn nhiều dầu mỡ chứa lượng lớn cholesterol xấu, khiến cơ thể không thể hấp thu được canxi, làm phản ứng viêm, sưng tấy nghiêm trọng hơn.
  • Rượu bia, thuốc lá, chất kích thích chuyển hóa trong gan, sản sinh ra các loại độc tố, đẩy nhanh quá trình thoái hóa cột sống.
  • Nước ngọt, đồ uống có gas dễ khiến cơ thể tăng cân, gây áp lực lớn tới cột sống, đĩa đệm.
  • Hạn chế thịt đỏ (bò, trâu, dê, chó…) chứa nhiều đạm và photpho, ngăn quá trình chuyển hóa canxi vào xương.
Thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, đồ chiên rán, thực phẩm chế biến sẵn không tốt cho cột sống
Thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, đồ chiên rán, thực phẩm chế biến sẵn không tốt cho cột sống

Trên đây là những thông tin hữu ích về bệnh lý lệch đĩa đệm, bạn đọc có thể tham khảo. Như vậy, để không bỏ qua giai đoạn vàng trong điều trị thoát vị đĩa đệm, mỗi chúng ta nên thực hiện khám sức khỏe định kỳ.

Khi xuất hiện biểu hiện đau vùng cột sống, người bệnh không được phép chủ quan, hãy thăm khám sớm để được điều trị kịp thời, không để lệch đĩa đệm tiến triển thành thoát vị đĩa đệm.

Bài viết Lệch đĩa đệm là gì? Triệu chứng nhận biết, cách điều trị, phòng tránh hiệu quả đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc gia truyền Trần Gia Đường.

]]>
https://nhathuoctrangiaduong.com/lech-dia-dem-la-gi-trieu-chung-nhan-biet-cach-dieu-tri-phong-tranh-hieu-qua-471.html/feed 0
Bệnh loãng xương do đâu, có nguy hiểm không và cách khắc phục hiệu quả https://nhathuoctrangiaduong.com/benh-loang-xuong-do-dau-co-nguy-hiem-khong-va-cach-khac-phuc-hieu-qua-469.html https://nhathuoctrangiaduong.com/benh-loang-xuong-do-dau-co-nguy-hiem-khong-va-cach-khac-phuc-hieu-qua-469.html#respond Wed, 23 Mar 2022 10:24:26 +0000 https://nhathuoctrangiaduong.com/?p=469 Loãng xương là chứng bệnh thường gặp nhất ở người cao tuổi và phụ nữ thời kỳ sau mãn kinh. Các thống kê ước tính cho thấy hiện nay có khoảng hơn 3 triệu người tại Việt Nam mắc chứng loãng xương. Bệnh làm xương dễ giòn gãy và gây ra nhiều hậu quả nghiêm […]

Bài viết Bệnh loãng xương do đâu, có nguy hiểm không và cách khắc phục hiệu quả đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc gia truyền Trần Gia Đường.

]]>
Loãng xương là chứng bệnh thường gặp nhất ở người cao tuổi và phụ nữ thời kỳ sau mãn kinh. Các thống kê ước tính cho thấy hiện nay có khoảng hơn 3 triệu người tại Việt Nam mắc chứng loãng xương. Bệnh làm xương dễ giòn gãy và gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng tới sức khỏe. Phát hiện bệnh sớm sẽ giúp người bệnh phòng ngừa các rủi ro và bảo vệ xương khớp một cách tốt nhất.
Tổng quan về bệnh loãng xương
Tổng quan về bệnh loãng xương

Bệnh loãng xương là gì? Có nguy hiểm không?

Loãng xương là chứng bệnh chuyển hóa xương bị rối loạn, làm xương trở nên yếu ớt, dễ bị gãy. Khi mật độ và chất lượng của xương giảm nhiều, sức mạnh của xương cũng giảm theo. Xương dần trở nên giòn và yếu hơn, người bệnh dễ bị gãy xương dù chỉ ngã hoặc bị va chạm nhẹ.

Vậy tình trạng xương bị loãng có nguy hiểm không? Theo các chuyên gia, bệnh loãng xương không giống nhiều chứng bệnh khác, bệnh tiến triển một cách âm thầm và chỉ biểu hiện rõ rệt sau một thời gian dài.

Khi loãng xương đã chuyển sang giai đoạn nặng, người bệnh sẽ gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm. Cụ thể như:

  • Giảm khả năng vận động của người bệnh: Khi các đoạn xương trong cơ thể bị loãng, khả năng vận động cơ thể của bệnh nhân bị giảm không ít. Thậm chí có trường hợp bệnh nhân mất vận động hoàn toàn, rơi vào tình trạng tàn phế.
  • Cột sống bị biến dạng, lún xẹp: Đây là biến chứng thường gặp ở người có xương bị loãng. Cột sống người bệnh chịu ảnh hưởng dẫn tới còng cột sống, vẹo cột sống. Nếu phần xương loãng ở ngực, bạn có thể bị biến dạng lồng ngực và dẫn tới chứng khó thở.

Ngoài ra, bệnh nhân có thể bị biến chứng lún xương sống. Tình trạng này khiến người bệnh giảm chiều cao và tàn tật. Theo các thống kê trên thế giới, có đến gần ⅓ số người bị loãng xương mắc chứng lún đốt sống hiện nay.

Loãng xương gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm
Loãng xương gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm
  • Biến chứng gãy xương: Có thể nhận định rằng, gãy xương là biến chứng nặng nề nhất, nguy hiểm nhất mà người bệnh gặp phải. Phần lớn người bệnh bị gãy xương ở phần cổ tay, thân đốt sống, xương đùi,… Hậu quả do gãy xương để lại có thể là tàn tật vĩnh viễn hoặc thậm chí tử vong.

Loãng xương có mấy cấp độ? Cách chẩn đoán

Khi nhắc về các cấp độ loãng xương, nhiều người vẫn cho rằng bệnh được phân chia thành các cấp độ gồm: Loãng xương độ 1, loãng xương độ 2, loãng xương độ 3, loãng xương độ 4. Tuy nhiên, đây không phải cấp độ thực tế của chứng bệnh này.

Hiện nay, y học đang phân chia cấp độ bệnh nhân bị loãng xương theo 2 loại: Loãng xương nguyên phát và thứ phát.

Chứng loãng xương nguyên phát

Đây là trường hợp người bệnh bị loãng các đoạn xương nhưng không tìm được nguyên do gây bệnh khác ngoài vấn đề tiền mãn kinh ở nữ giới và tuổi tác tác động. Cơ chế loãng xương nguyên phát là do sự lão hóa từ các tạo cốt bào làm mất cân bằng tạo xương và hủy xương.

Trong đó, xương bị loãng thể nguyên phát phân chia thành 2 loại nhỏ:

Phụ nữ sau mãn kinh loãng xương: Khi cơ thể nữ giới bước qua thời kỳ mãn kinh, nội tiết tố estrogen trong cơ thể suy giảm mạnh, các hormon tuyến cận giáp giảm hụt. Từ đó gây ra các tổn thương ở xương, làm xương bị sụt lún, giảm mật độ đáng kể. Thông thường, phụ nữ ở giai đoạn ngoài 50 tuổi trở ra sẽ bắt đầu bị suy giảm chất lượng xương.

Loãng xương ở tuổi già: Bệnh có mối liên hệ với tuổi tác của người bệnh. Tình trạng xương bị bào mòn xảy ra ở cả nam giới và nữ giới. Độ tuổi của người bệnh phổ biến ở khoảng ngoài 70 tuổi. Xương của người bệnh bị mất chất khoáng ở cả phần xương vỏ và xương bó.

Phân loại bệnh loãng xương
Phân loại bệnh loãng xương

Chứng loãng xương thứ phát

Đây là chứng bệnh được phân loại dựa trên các nguyên nhân liên quan đến một số căn bệnh khác mà bệnh nhân mắc phải. Hoặc bệnh nhân bị giảm chất lượng xương do sử dụng một số loại thuốc điều trị.

Những nhóm bệnh có thể tác động tới xương gây tổn thương gồm: Nhóm bệnh tuyến giáp, cường giáp, nhóm bệnh về khớp, bệnh về tiêu hóa, bệnh ung thư hoặc nhóm bệnh di truyền.

Phương pháp chẩn đoán loãng xương

Hiện nay, y học xác định chất lượng, mật độ xương thông qua số đo mật độ. Dựa vào chỉ số T-Score loãng xương (chỉ số mật độ xương) khi chụp X-quang để phân biệt trạng thái xương ở người bệnh.

  • Xương ở người bình thường: T-Score ≥ -1 so với chỉ số trung bình của người độ tuổi trưởng thành từ 20 – 35 tuổi.
  • Chỉ số ở người bị thiếu xương: -1 > T-Score > -2,5 so với chỉ số trung bình của người độ tuổi trưởng thành từ 20 – 35 tuổi.
  • Chỉ số ở người có xương bị loãng: T-Score ≤ -2,5 so với chỉ số trung bình của người độ tuổi trưởng thành từ 20 – 35 tuổi.
  • Chỉ số ở người bị loãng xương mức nặng: T-Score ≤ -2,5 và bệnh nhân đang có 1 hay nhiều vị trí gãy xương hoặc từng có tiền sử gãy xương.

Nguyên nhân dẫn tới loãng xương

Trong cơ thể con người, xương là phần luôn có sự thay đổi liên tục. Các tế bào xương cũ được thay thế bằng những tế bào xương mới chắc khỏe hơn.

Khi các bạn còn trẻ, xương được tái tạo rất nhanh và khối lượng xương đạt mức cao nhất vào khoảng 20 tuổi. Tuổi càng cao, tỉ lệ mật độ xương mới càng chênh lệch so với xương bị mất do nhiều yếu tố tác động, xương bị mất tăng nhiều hơn xương mới.

Để có thể điều trị bệnh một cách hiệu quả, người bệnh cần nắm rõ nguyên do xương bị loãng là do đâu. Có rất nhiều yếu tố tác động tới chất lượng xương, vì vậy, người bệnh cần tìm hiểu kỹ để xác định chuẩn căn nguyên gây bệnh.

Các nguyên nhân làm xương bị loãng gồm:

Cơ thể thiếu hormone

Như những chia sẻ ở bên trên, bệnh loãng xương có thể xảy ra khi cơ thể giảm hormone. Ở phụ nữ độ tuổi mãn tinh hoặc phụ nữ đã cắt bỏ buồng trứng, phụ nữ kinh nguyệt không đều, estrogen thường ở mức rất thấp.

Bởi vậy, chứng loãng xương phổ biến ở nữ giới hơn so với nam giới. Bên cạnh đó, một số bệnh nhân nam giới có hormone testosterone thấp cũng có khả năng bị loãng xương.

Nguyên nhân xương bị loãng, giảm mật độ là gì
Nguyên nhân xương bị loãng, giảm mật độ là gì

Bệnh lý nền làm giảm chất lượng xương

Yếu tố thứ hai phải kể đến là do sự tác động từ các chứng bệnh khác mà người bệnh mắc phải. Các chứng bệnh về tiêu hóa hay thận, tuyến giáp làm gián đoạn quá trình cơ thể hấp thụ canxi và vitamin D.

Quá trình tái tạo xương mới và hủy xương cũ bị đảo lộn, xương không kịp tạo mới và phục hồi gây ra loãng, giòn xương.

Chế độ dinh dưỡng thiếu cân bằng

Việc ăn uống hàng ngày ảnh hưởng rất nhiều tới xương khớp. Khi chúng ta không được bổ sung đầy đủ các khoáng chất magie, vitamin D, vitamin B, cùng canxi. Hoặc cơ thể bị dư thừa một chất nào đó, lúc này xương bị loãng là vấn đề không thể tránh khỏi.

Kích thước khung xương nhỏ

Ở những trường hợp người bệnh có cân nặng nhẹ, gầy nhỏ, khung xương bé thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Bởi khối lượng xương của người bệnh khá ít, vì vậy xương dễ gặp phải các vấn đề.

Có rất nhiều yếu tố tác động đến sức khỏe của xương
Có rất nhiều yếu tố tác động đến sức khỏe của xương

Một số loại thuốc có khả năng làm xương bị loãng

Có thể bạn chưa biết, hiện nay có khá nhiều loại thuốc điều trị bệnh trực tiếp ảnh hưởng đến xương. Nổi bật là thuốc Corticosteroid có khả năng làm loãng các đoạn xương, làm gián đoạn tái tạo xương.

Ngoài ra, còn có một số loại thuốc trị bệnh khác như: Thuốc chữa trào ngược dạ dày, động kinh, hỗ trợ sau ca mổ hoặc thuốc ung thư.

Thói quen sống không lành mạnh

Các thói quen trong đời sống hàng ngày cũng ảnh hưởng không ít tới sức khỏe của xương. Những người ít khi vận động, thường xuyên sử dụng rượu bia và thuốc lá dễ làm xương bị tổn thương. Xương lâu ngày bị yếu và bào mòn gây ra loãng xương.

Các biểu hiện của bệnh loãng xương

Bệnh loãng xương khi mới khởi phát sẽ không có nhiều biểu hiện, người bệnh rất khó để phát hiện xương của mình đã bị tổn thương. Có khá nhiều trường hợp bệnh nhân chỉ đến khi bị gãy xương dù gặp phải sang chấn nhỏ mới phát hiện xương đã bị loãng.

Các biểu hiện cơ bản ở người bị giảm chất lượng xương:

  • Người bệnh bị giảm chiều cao, thường xuyên đau lưng, dáng đi thay đổi, lưng bị khòm và gù do mật độ xương cột sống giảm dẫn tới bị lún xẹp.
  • Các đầu xương của bệnh nhân bị đau nhức. Đây là triệu chứng rất thường gặp ở người bệnh. Các đoạn xương dài trên cơ thể thường bị đau, mỏi và thi thoảng người bệnh có cảm giác châm chích khắp toàn thân.
Biểu hiện của người bệnh bị loãng xương
Biểu hiện của người bệnh bị loãng xương
  • Các vùng xương chịu nhiều sức nặng của cơ thể bị đau nhức. Cụ thể gồm các bộ phận: Xương hông, cột sống, đầu gối, xương chậu, thắt lưng. Các cơn đau đến thường xuyên và đau kéo dài không có dấu hiệu suy giảm. Người bệnh khi vận động hoặc ngồi lâu càng làm cơn đau tăng mạnh.
  • Ngoài ra, người bệnh bị loãng xương còn xuất hiện cơn đau liên sườn do các dây thần kinh tọa, dây thần kinh liên sườn bị ảnh hưởng. Các cơn đau sẽ nặng hơn khi các bạn thay đổi tư thế hoặc thực hiện vận động mạnh. Người bệnh gặp khó khăn trong việc xoay người hoặc cúi gập.
  • Với các bệnh nhân độ tuổi trung niên, bệnh sẽ đi kèm với các triệu chứng thoái hóa khớp, giãn tĩnh mạch hoặc cao huyết áp.

Các triệu chứng này làm ảnh hưởng lớn tới sức khỏe người bệnh, giảm khả năng lao động và vận động. Vì vậy, ngay khi phát hiện các triệu chứng cho thấy xương đang bị suy thoái, bệnh nhân cần sớm lựa chọn phương pháp chữa bệnh thích hợp nhất.

Bị loãng xương phải làm sao? Cách chữa trị

Cách điều trị bệnh loãng xương như thế nào để có hiệu quả tốt được rất nhiều bệnh nhân quan tâm. Hiện nay, có 2 hướng điều trị phổ biến nhất cho người bệnh gồm: Điều trị theo Đông y và điều trị theo Tây y.

Chữa trị bệnh loãng xương trong Tây y

Khi lựa chọn phương pháp chữa bệnh bằng Tây y, bệnh nhân sẽ được kê các đơn thuốc sử dụng theo liệu trình phù hợp. Đặc biệt bổ sung canxi và vitamin D nếu trong chế độ ăn của người bệnh đang thiếu 2 thành phần này.

  • Lượng canxi cần bổ sung hàng ngày: 500 – 1500mg
  • Lượng vitamin D cần bổ sung hàng ngày: 800 – 1000UI

Ngoài ra, sẽ có một số nhóm thuốc quan trọng khác mà bệnh nhân cần sử dụng như:

  • Nhóm thuốc Bisphosphonate: Là nhóm thuốc phổ biến trong các đơn thuốc trị bệnh khi xương bị loãng giòn. Loại thuốc này không sử dụng cho phụ nữ đang có thai hoặc cho con bú, không dùng cho người dưới 18 tuổi và người bị suy thận.
  • Nhóm thuốc Cholecalciferol 2800UI: Thuốc được chỉ định sử dụng vào sáng sớm khi bụng còn đói. Bệnh nhân uống thuốc 1 lần mỗi tuần, sau khi uống bệnh nhân không nằm ít nhất 30 phút và nên thực hiện các vận động nhẹ nhàng.
Các loại thuốc được sử dụng trong Tây y
Các loại thuốc được sử dụng trong Tây y
  • Nhóm thuốc Calcitonin 100UI: Đây là thuốc có chiết xuất nguồn gốc cá hồi được sử dụng bằng cách xịt qua niêm mạc mũi. Thuốc sử dụng trong liệu trình từ 2 – 4 tuần với các bệnh nhân mới gãy xương và đau nhức nhiều. Bệnh nhân khi đã giảm cơn đau sẽ chuyển qua sử dụng Bisphosphonate.
  • Liệu pháp ERT: Là liệu pháp thay thế hormone estrogen ở bệnh nhân nữ. Bác sĩ sẽ cân nhắc kiểm tra tình trạng bệnh nhân có khả năng loãng xương cao khi vào giai đoạn mãn kinh. Tuy nhiên, phương pháp này có thể làm bệnh nhân tăng nguy cơ mắc ung thư vú.
  • Nhóm thuốc Strontium ranelate: Loại thuốc này giúp bệnh nhân tăng khả năng tạo xương mới, đồng thời ức chế hủy xương cũ. Bệnh nhân chỉ sử dụng 2g mỗi ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ.

Người bệnh trước khi sử dụng các nhóm thuốc này cần đến bệnh viện để kiểm tra, xét nghiệm. Dựa vào tình trạng bệnh thực tế, các bác sĩ sẽ kê đơn thuốc sao cho phù hợp. Bệnh nhân không tự ý dùng thuốc chữa bệnh tại nhà hay chỉnh sửa đơn thuốc điều trị.

Ngoài ra, có một số trường hợp bệnh nhân có thể gặp các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Tây. Vì vậy, người bệnh cần thật cẩn trọng trong quá trình điều trị. Nếu cơ thể xảy ra các kích ứng với thuốc, bệnh nhân nhanh chóng liên hệ với bác sĩ để xử lý kịp thời.

Khắc phục loãng xương bằng Đông y

Trong Đông y cũng có rất nhiều bài thuốc giúp người bệnh điều trị chứng loãng xương, tăng khả năng hấp thụ các vitamin cùng khoáng chất thiết yếu cho xương. Nguyên liệu được sử dụng đều là các vị thuốc quý từ thiên nhiên, phù hợp với nhiều đối tượng bệnh nhân.

Người bệnh có thể tham khảo một số bài thuốc trị bệnh sau:

Bài thuốc 1

Các vị thuốc được sử dụng: Nhân sâm, hoài sơn, trích thảo, kỷ tử, đỗ trọng, bạch truật, thục địa, phụ tử, cốt toái bổ, nhục quế, sơn thù.

Cách sử dụng:

  • Bệnh nhân mang tất cả các vị thuốc sắc cùng 1,5 lít nước. Phần thuốc thu về còn khoảng 3 chén nhỏ.
  • Mỗi ngày, người bệnh uống 3 bữa thuốc, thuốc nên sử dụng trước bữa ăn tối thiểu 30 phút để đạt được hiệu quả tốt nhất.

Bài thuốc 2

Các vị thuốc được sử dụng: Hắc táo nhân, hoài sơn, quy bản, khởi tử, bạch linh, viễn chí, trạch tả, cam thảo, sơn thù, đại táo, đan bì, đương quy.

Cách sử dụng:

  • Các bạn sắc thuốc cùng 1200 – 1500ml nước, khi thuốc cạn còn khoảng 300ml, người bệnh có thể chắt ra để sử dụng.
  • Mỗi ngày, bệnh nhân bị loãng xương chia thuốc thành 3 phần để uống trước các bữa ăn. Thuốc sử dụng kiên trì sẽ đem đến hiệu quả cải thiện bệnh rõ rệt.
Đông y điều trị loãng xương như thế nào
Đông y điều trị loãng xương như thế nào

Bài thuốc 3

Các vị thuốc được sử dụng: Ngũ linh chi, quy bản, hương phụ, quy đầu, mộc dược, khương hoạt, ngưu tất, tục đoạn, xuyên khung, cốt toái bổ.

Cách sử dụng:

  • Chúng ta sắc thuốc với 6 – 7 bát nước. Thuốc sắc trên bếp với lửa nhỏ cho đến khi cạn còn ½ lượng nước ban đầu.
  • Người bệnh chắt thuốc và chia thành 3 – 4 bữa nhỏ để sử dụng trong ngày. Bệnh nhân uống thuốc trước mỗi bữa ăn khoảng 30 phút và không để thuốc sang ngày hôm sau sử dụng tiếp.

Bài thuốc 4

Các vị thuốc được sử dụng: Tiểu hồi, nhân sâm, sinh địa, đỗ trọng, ngưu tất, trích thảo, phục linh, trần bì, quy đầu, thục địa, hoàng bá.

Cách sử dụng;

  • Người bệnh cho thuốc vào ấm hoặc nồi sắc thuốc với 1000ml nước. Thuốc sắc cho đến khi chuyển màu đậm và lượng nước còn khoảng 2 bát nhỏ.
  • Hàng ngày, bệnh nhân chia thuốc làm 3 phần bằng nhau để uống. Sau một thời gian kiên trì sử dụng, bệnh sẽ được cải thiện khá nhiều.

Người bệnh nên tìm hiểu kỹ các trung tâm Đông y uy tín để đến thăm khám và được kê đơn thuốc. Do thuốc được sử dụng hoàn toàn thảo dược tự nhiên nên cần có thời gian để phát huy hết công dụng. Người bệnh khi uống thuốc Đông y cần kiên trì để đạt được hiệu quả như mong đợi.

Người bệnh nên ăn gì, kiêng gì khi bị loãng xương?

Ngoài việc sử dụng thuốc điều trị để cải thiện bệnh, người bệnh cũng cần quan tâm đến các thực phẩm bạn sử dụng hàng ngày. Chế độ ăn uống có mối liên hệ mật thiết với chứng loãng xương và nhiều bệnh lý khác. Vì vậy, người bệnh cần chú trọng hơn trong việc chọn lựa thực phẩm.

Những thực phẩm người bị loãng xương nên sử dụng:

  • Sữa, chế phẩm của sữa: Sữa là thức uống đem lại nhiều dinh dưỡng, sữa có hàm lượng canxi cao, rất cần thiết cho người bị loãng xương. Người bệnh uống sữa mỗi ngày đồng nghĩa cung cấp cho cơ thể đến 60% lượng canxi cần bổ sung. Bạn có thể sử dụng xen kẽ thêm phô mai, bánh sữa và sữa chua hàng ngày.
  • Các loại hải sản: Hải sản thuộc nhóm các thực phẩm quan trọng cho người bệnh bị loãng, giòn xương. Hải sản chứa nhiều đạm, canxi và các khoáng chất quan trọng để củng cố xương chắc khỏe và bổ sung dưỡng chất cho cơ thể.
Thực phẩm được chuyên gia khuyến khích bệnh nhân sử dụng
Thực phẩm được chuyên gia khuyến khích bệnh nhân sử dụng
  • Trứng gà: Trong trứng gà có nhiều vitamin D và canxi, các bác sĩ khuyến khích bệnh nhân nên kết hợp trứng gà vào các bữa ăn để cung cấp dưỡng chất cho xương khớp. Người bệnh có thể chế biến trứng thành các món hấp, rán, kho đều đạt được hiệu quả tương tự.
  • Rau củ quả: Đây là nhóm thực phẩm mà bất cứ ai cũng cần bổ sung mỗi ngày. Rau củ quả chứa các thành phần dinh dưỡng tăng cường sức đề kháng và hệ miễn dịch cho người bệnh. Với người bệnh đang bị giảm mật độ xương, các bạn nên đặc biệt tăng cường sử dụng bông cải xanh, bắp cải và các loại nước ép trái cây.

Những thực phẩm người bệnh cần tránh sử dụng:

Nhiều người bệnh chưa biết rằng, có một số nhóm thực phẩm khi bổ sung vào cơ thể có khả năng làm bệnh tình của bạn trở nên nghiêm trọng hơn. Để hạn chế chứng loãng xương ngày càng nặng, người bệnh chú ý không sử dụng các thực phẩm sau:

  • Đồ ăn có chứa nhiều muối: Các chuyên gia dinh dưỡng vẫn luôn đưa ra khuyến cáo cho người bệnh không nên sử dụng đồ ăn có nhiều muối. Muối trong cơ thể tăng cao là nguyên nhân khiến canxi bị đào thải nhiều. Canxi càng giảm sẽ làm các khu vực xương bị loãng mở rộng, xương càng giòn và yếu hơn.
  • Thực phẩm quá nhiều đường: Đường là chất gây ức chế tới quá trình hấp thụ canxi trong cơ thể chúng ta. Bởi đường làm sụt giảm lượng photpho, trong khi đó, photpho là yếu tố tăng cường sự hấp thụ canxi của cơ thể. Vậy nên người bệnh tránh sử dụng đồ ăn ngọt hay thêm đường làm gia vị chế biến món ăn.
Đồ ăn người bệnh cần hạn chế khi bị loãng xương
Đồ ăn người bệnh cần hạn chế khi bị loãng xương
  • Đồ uống chứa cồn và cafein: Đây là các chất kích thích tác động xấu tới chứng bệnh loãng xương. Hai nhóm chất này đẩy canxi ra khỏi cơ thể, làm giảm mật độ xương và gián đoạn quá trình hồi phục của các bệnh nhân.
  • Một số thực phẩm chứa chất có khả năng gây viêm: Trong cà tím, ớt chuông hay nấm có chứa một vài hoạt chất gây viêm xương. Người bệnh sử dụng các thực phẩm này thường xuyên sẽ khiến bệnh tình thêm trầm trọng, việc chữa trị gặp thêm rất nhiều khó khăn.

Phương pháp phòng ngừa nguy cơ loãng xương hiệu quả

Xương bị giòn, loãng làm người bệnh gặp nhiều khó khăn khi lao động, vận động hàng ngày. Các bác sĩ cho biết, chúng ta hoàn toàn có thể tránh khỏi chứng bệnh này nếu phòng ngừa đúng cách.

Vậy mỗi người cần làm gì để ngăn ngừa bệnh?

  • Tập thể dục thường xuyên là phương pháp giúp cho xương khớp khỏe mạnh rất hiệu quả. Các bài tập căng duỗi của yoga, dưỡng sinh, hay đi bộ giúp xương tăng mật độ. Tuy vậy, các bạn cần chú ý không tập luyện với cường độ cao hay tập luyện quá sức.
  • Chúng ta cần có chế độ ăn uống khoa học, đủ chất mỗi ngày để phòng ngừa các bệnh về xương khớp và nhiều chứng bệnh khác. Đặc biệt, canxi là khoáng chất quan trọng cần được bổ sung đầy đủ. Cơ thể được cung cấp dưỡng chất sẽ tăng cường khả năng chống chọi với bệnh tật tốt hơn.
  • Để phòng ngừa tình trạng xương giảm chất lượng và mật độ, các bạn nên tắm nắng vào mỗi buổi sáng sớm. Nắng buổi sớm có tác dụng giúp các tiền vitamin D3 dưới da chuyển hóa thành vitamin D3 và hấp thụ vào mạch máu. Mỗi ngày, chúng ta chỉ cần tắm nắng khoảng 15 phút trong khoảng 6 – 9h sáng sẽ giúp cơ thể dễ dàng hấp thụ vitamin D.
  • Nếu bạn có thói quen hút thuốc lá, hãy từ bỏ ngay từ bây giờ. Thuốc lá làm tăng nguy cơ loãng xương cao hơn 10 lần so với người không sử dụng. Hơn nữa, thuốc lá cũng làm người bệnh bị gãy xương khó hồi phục.
  • Mỗi người nên đi khám sức khỏe định kỳ để kiểm tra tổng quát cơ thể, kịp thời phát hiện chứng loãng xương hay các bệnh lý khác. Phát hiện sớm sẽ giúp quá trình điều trị bệnh về sau dễ dàng hơn, người bệnh giảm được nhiều biến chứng nguy hiểm.

Loãng xương là gì, nguyên nhân và cách điều trị bệnh ra sao đều đã được chúng tôi chia sẻ trong bài viết này. Việc phát hiện bệnh sớm và có cách điều trị bệnh kịp thời là rất cần thiết. Người bệnh không nên chủ quan trước những dấu hiệu bất thường của cơ thể và luôn tuân thủ theo những chỉ định từ bác sĩ để bảo vệ sức khỏe một cách tốt nhất.

Bài viết Bệnh loãng xương do đâu, có nguy hiểm không và cách khắc phục hiệu quả đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc gia truyền Trần Gia Đường.

]]>
https://nhathuoctrangiaduong.com/benh-loang-xuong-do-dau-co-nguy-hiem-khong-va-cach-khac-phuc-hieu-qua-469.html/feed 0
Đau nhức xương khớp toàn thân: Nguyên nhân, cách điều trị hiệu quả https://nhathuoctrangiaduong.com/dau-nhuc-xuong-khop-toan-than-nguyen-nhan-cach-dieu-tri-hieu-qua-467.html https://nhathuoctrangiaduong.com/dau-nhuc-xuong-khop-toan-than-nguyen-nhan-cach-dieu-tri-hieu-qua-467.html#respond Wed, 23 Mar 2022 10:23:22 +0000 https://nhathuoctrangiaduong.com/?p=467 Đau nhức xương khớp toàn thân là tình trạng sụn và xương bị tổn thương, bào mòn thường gặp ở người trung niên hay người cao tuổi. Người mắc bệnh sẽ cảm thấy đau nhức, tê buốt, co cứng khớp và mệt mỏi. Bài viết này sẽ tập trung làm rõ nguyên nhân và biện […]

Bài viết Đau nhức xương khớp toàn thân: Nguyên nhân, cách điều trị hiệu quả đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc gia truyền Trần Gia Đường.

]]>
Đau nhức xương khớp toàn thân là tình trạng sụn và xương bị tổn thương, bào mòn thường gặp ở người trung niên hay người cao tuổi. Người mắc bệnh sẽ cảm thấy đau nhức, tê buốt, co cứng khớp và mệt mỏi. Bài viết này sẽ tập trung làm rõ nguyên nhân và biện pháp điều trị để giải quyết tình trạng này. 

Nguyên nhân gây ra đau nhức xương khớp toàn thân

Theo các chuyên gia xương khớp, đau nhức xương khớp toàn thân có thể xảy ra ở bất cứ độ tuổi nào. Tuy nhiên phổ biến nhất vẫn là nhóm tuổi trung niên và người già. Tình trạng này đôi khi xuất phát từ những thói quen xấu cụ thể là:

  • Căng thẳng quá mức: Khiến nhịp tim, huyết áp cao bất thường. Bên cạnh đó còn gây tình trạng viêm nhiễm và nhiễm trùng gây ra cơ đau nhức toàn thân.
  • Mất nước, thiếu máu: Khiến cho nhiều cơ quan không thể hoạt động bình thường kèm theo đau nhức xương khớp toàn thân.
  • Hoạt động sai tư thế, ít vận động: Những người có công việc đặc thù phải ngồi nhiều hay thường xuyên mang vác vật nặng sẽ khiến xương khớp bị tổn thương gây đau nhức.
  • Vận động mạnh, chấn thương: Là nguyên nhân khá phổ biến gây đau mỏi xương khớp toàn thân.
  • Thời tiết thay đổi đột ngột: khiến lưu thông máu kém, khô xương khớp dẫn đến tình trạng đau nhức, ê ẩm và mệt mỏi.

Nhưng cũng có thể là triệu chứng của một số bệnh xương khớp nguy hiểm như:

  • Viêm khớp: Hiện nay có hơn 100 loại viêm khớp, phổ biến nhất là viêm khớp dạng thấp và thoái hóa khớp. Viêm khớp là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất khiến người bệnh cảm thấy nhức mỏi xương khớp toàn thân.
  • Bệnh gout: Là căn bệnh do tích tụ nhiều axit uric ở các khớp. Tình trạng này có thể gây đau nhức xương khớp cấp tính toàn thân.
  • Loãng xương: Xương mỏng, yếu, rất dễ bị tổn thương gây ra những cơn đau nhức vô cùng khó chịu.
  • Lao xương khớp: phổ biến nhất là khớp háng, gối, cột sống.
  • Thoát vị đĩa đệm: Tình trạng bao xơ bị rách khiến nhân nhầy thoát ra ngoài chèn ép lên tủy sống và dây thần kinh gây ra những cơn đau nhức toàn thân.
  • Nhiễm nấm Histoplasma: Gây ra những cơn đau nhức toàn thân. Người bệnh còn bị ho, sốt, đau đầu và tức ngực.
  • Ung thư xương: Đau nhức xương khớp là một trong những dấu hiệu đặc trưng của bệnh ung thư xương.
Đau nhức xương khớp toàn thân thường là triệu chứng của một số bệnh xương khớp nguy hiểm
Đau nhức xương khớp toàn thân thường là triệu chứng của một số bệnh xương khớp nguy hiểm

Dù do bất cứ nguyên nhân nào, người bệnh cũng không được chủ quan. Khi thường xuyên cảm thấy đau nhức xương khớp toàn thân, người bệnh nên thăm khám, xin chỉ dẫn của bác sĩ để nhanh chóng khắc phục, tránh xảy ra biến chứng nguy hiểm.

Tổng hợp chi tiết cách điều trị đau mỏi xương khớp toàn thân

Trước tiên, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám lâm sàng để hiểu rõ hơn về thông tin người bệnh, tình trạng đau nhức và một số yếu tố có thể được liệt kê vào nguyên nhân sinh lý. Sau đó, bác sĩ chỉ định các chẩn đoán hình ảnh bằng cách chụp X – quang, MRI, chụp cắt lớp, điện cơ đồ hay chẩn đoán tế bào học.

Từ các kết quả này, phác đồ điều trị của đa phần người bệnh thực hiện sau:

Tây y chữa nhức mỏi xương khớp toàn thân

Phương pháp Tây y chữa đau mỏi xương khớp toàn thân gồm 3 cách sau:

Điều trị bằng thuốc:

Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc có công dụng làm giảm đau nhanh, chống viêm và thúc đẩy quá trình phục hồi xương khớp như:

  • Thuốc giảm đau toàn thân phổ biến nhất là Paracetamol, Codein hoặc Tramadol…
  • Thuốc kháng viêm hiệu quả như Ibuprofen, Naproxen…
  • Thuốc giãn cơ thường được chỉ định là Mydocalm, Coltramyl…
  • Thuốc NSAID: Naproxen, Ibuprofen…
  • Thuốc chống trầm cảm như Trazodone hay Amitriptylin…
Bác sĩ thường hay kê đơn thuốc giảm đau Paracetamol
Bác sĩ thường hay kê đơn thuốc giảm đau Paracetamol

Một số thủ thuật trị liệu khác

Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện các thủ thuật như:

  • Đốt laser: Chiếu tia laser vào xương khớp để kích thích cơ thể sản sinh ra hoocmon giảm đau.
  • Nhiệt trị liệu: Sử dụng nhiệt tác động để giảm đau.
  • Dùng sóng cao tần: Sử dụng sóng radio tần số cao giúp giảm đau, kháng viêm, làm lành tổn thương.

Phẫu thuật

Đây được xem là biện pháp cuối cùng khi những cách khác không còn mang lại hiệu quả. Tùy thuộc vào sức khỏe, tình trạng bệnh thì bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên phù hợp nhất. Phương pháp phẫu thuật khá phức tạp, rủi ro có mức độ nghiêm trọng cao. Do đó, người bệnh nên tìm hiểu trước về độ uy tín, cơ sở vật chất và tay nghề của bác sĩ trước khi thực hiện.

Điều trị đau nhức xương khớp toàn thân bằng Đông y

Dùng thuốc Tây y chữa đau nhức xương khớp có hiệu quả nhanh chóng nhưng lại tiềm ẩn những rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe. Do đó, nhiều người bệnh đã tìm đến biện pháp Đông y. Người bệnh thường được kê đơn bài thuốc uống từ thảo dược. Bên cạnh đó nên thực hiện một số biện pháp vật lý trị liệu để đạt hiệu quả tối đa. Một số bài thuốc phổ biến nhất có thể kể đến là:

  • Bài thuốc trị đau xương khớp thể hàn tí: Người bệnh đau dữ dội ở khớp, rêu lưỡi trắng, mạch huyền khẩn. Cách thực hiện: sắc các vị thuốc gồm quế chi, can khương, phụ tử chế, uy linh tiên, thiên niên kiện, thương truật, xuyên khung, ngưu tất (mỗi loại 8g) và ý dĩ (12g).
  • Bài thuốc Bạch hổ quế chi thang gia giảm: Người bệnh đau mỏi xương khớp, có sưng kèm sốt cao. Cách thực hiện: dùng hạch cao(40g), kim ngân (20g), tri mẫu, hoàng bá, tang chi, ngạnh mễ, phòng kỷ (mỗi loại 12g), thương truật (8g) và quế chi 6g sắc thành thuốc uống.
  • Bài thuốc Quế chi thược dược tri mẫu thang gia giảm: Các khớp toàn thân đau nhức, nóng rát. Cách thực hiện: uống 1 thang thuốc/ngày gồm các dược liệu kim ngân hoa (16g), thược dược, tri mẫu, bạch truật, phòng phong, liên kiều (mỗi loại 12g), ma hoàng (8g), cam thảo (6g).

Bài thuốc chỉ sử dụng những thảo dược tự nhiên nên rất an toàn. Hiệu quả điều trị cao bởi bài thuốc vừa có thể làm giảm nhanh triệu chứng, phục hồi xương khớp đồng thời còn bồi bổ sức khỏe, tăng đề kháng.

Người bệnh nên thăm khám tại các cơ sở Đông y để được kê đơn thuốc phù hợp nhất. Tuyệt đối không tự ý thực hiện bài thuốc mà không được sự cho phép của bác sĩ.

Đối với mỗi trường hợp, lương y sẽ gia giảm thảo dược phù hợp
Đối với mỗi trường hợp, lương y sẽ gia giảm thảo dược phù hợp

Song song với việc dùng thuốc, người bệnh có thể thực hiện thêm một số biện pháp vật lý trị liệu như:

  • Châm cứu: Các lương y sẽ sử dụng châm chuyên dụng, ấn vào huyệt đạo giúp giảm đau, thúc đẩy khí huyết lưu thông.
  • Bấm huyệt: Thực hiện xoa, day, miết, nắn bóp… vào các huyệt đạo để giảm đau, tăng tuần hoàn máu.
  • Massage: Dùng tay không hoặc kèm tinh dầu (nếu có) tác động vào những vùng đau nhức để khí huyết lưu thông, bôi trơn sụn khớp.
  • Chườm nóng/lạnh: Giúp giãn mạch, tăng tuần hoàn máu từ đó giảm đau và kích thích phục hồi tổn thương.

Các lương y khuyến khích người bệnh nên thực hiện tại cơ sở Đông y thay vì tự làm tại nhà. Điều này giúp đạt hiệu quả tốt hơn cũng như hạn chế được rủi ro.

XEM THÊM

Trẻ em bị đau nhức xương khớp: Dấu hiệu và cách xử lý

Bài thuốc nam chữa bệnh đau nhức xương khớp toàn thân

Để điều trị đau nhức xương khớp toàn thân, người bệnh có thể thực hiện một số bài thuốc Nam được ông cha ta để lại. Có rất nhiều người đã thực hiện và cho kết quả khả quan. Một số bài thuốc đơn giản, dễ thực hiện như:

  •  Lá lốt: Có công dụng kháng khuẩn, chống viêm, giảm đau nhức xương khớp rất hiệu quả. Thực hiện bằng cách rửa sạch lá lốt, thái nhỏ rồi giã nhuyễn. Sau đó lọc bỏ bã và uống sau mỗi bữa ăn.
  • Ngải cứu: Chứa các hoạt chất giảm đau, tiêu viêm như flavonoid, coumarin, sterol,… Thực hiện bằng việc giã nát ngải cứu đã rửa sạch và một chút muối trắng. Sau đó sao nóng trên chảo rồi đắp lên những vùng xương khớp đang bị đau.
  • Gừng: Chứa nhiều hoạt chất gingerols, shogaols, parasols có tác dụng chống viêm, giảm đau. Bên cạnh đó còn ngăn ngừa sự phá hủy tế bào xương khớp. Cách thực hiện: Gừng thái lát, đun sôi với nước rồi thêm chút mật ong. Sau đó khuấy đều và nên uống luôn ngay khi còn nóng.

Lưu ý khi điều trị bệnh và cách phòng tránh

Để hỗ trợ tốt cho điều trị cũng như phòng tránh đau nhức xương khớp chân hay toàn thân, người bệnh cần tạo những thói quen tốt như:

  • Tránh làm việc, hoạt động sai tư thế gây ảnh hưởng đến xương khớp.
  • Vận động vừa sức, hạn chế chấn thương.
  • Thời gian nghỉ ngơi hợp lý, luôn giữ tâm trạng vui vẻ, lạc quan.
Người bệnh cần tránh làm việc, hoạt động sai tư thế
Người bệnh cần tránh làm việc, hoạt động sai tư thế
  • Tránh để tâm trạng căng thẳng, stress, mệt mỏi kéo dài.
  • Duy trì cân nặng vừa phải để tránh gây áp lực cho xương khớp.
  • Thường xuyên tập thể dục, chơi những môn thể thao vừa sức. Điển hình như chạy bộ, bơi lội, đạp xe…
  • Uống đủ nước mỗi ngày kèm theo chế độ dinh dưỡng khoa học. Thực đơn chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho xương như vitamin, canxi, omega 3… Đồng thời hạn chế ăn mặn, cay, nhiều dầu mỡ, sử dụng chất kích thích như thuốc lá, rượu bia…
  • Thường xuyên thăm khám để phát hiện sớm tình trạng bất thường. Từ đó bác sĩ sẽ tư vấn các giải pháp xử lý tình trạng bệnh.

Đau nhức xương khớp toàn thân bắt nguồn từ những thói quen xấu hoặc có thể là triệu chứng của một số căn bệnh nguy hiểm. Do đó, mỗi người cần nâng cao trách nhiệm đối với sức khỏe của bản thân. Hãy thăm khám, thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ để kiểm soát tốt tình trạng đau nhức.

Bài viết Đau nhức xương khớp toàn thân: Nguyên nhân, cách điều trị hiệu quả đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc gia truyền Trần Gia Đường.

]]>
https://nhathuoctrangiaduong.com/dau-nhuc-xuong-khop-toan-than-nguyen-nhan-cach-dieu-tri-hieu-qua-467.html/feed 0
Đau nhức xương khớp tê bì chân tay nguy hiểm không? Cách điều trị https://nhathuoctrangiaduong.com/dau-nhuc-xuong-khop-te-bi-chan-tay-nguy-hiem-khong-cach-dieu-tri-465.html https://nhathuoctrangiaduong.com/dau-nhuc-xuong-khop-te-bi-chan-tay-nguy-hiem-khong-cach-dieu-tri-465.html#respond Wed, 23 Mar 2022 10:22:10 +0000 https://nhathuoctrangiaduong.com/?p=465 Đau nhức xương khớp tê bì chân tay là tình trạng khá phổ biến. Nó gây ra khó chịu và bất tiện khi hoạt động. Tuy nhiên, rất nhiều người vẫn chưa biết vấn đề này có nguy hiểm không và cách điều trị ra sao? Những thông tin trong bài viết này sẽ giúp […]

Bài viết Đau nhức xương khớp tê bì chân tay nguy hiểm không? Cách điều trị đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc gia truyền Trần Gia Đường.

]]>

Đau nhức xương khớp tê bì chân tay là tình trạng khá phổ biến. Nó gây ra khó chịu và bất tiện khi hoạt động. Tuy nhiên, rất nhiều người vẫn chưa biết vấn đề này có nguy hiểm không và cách điều trị ra sao? Những thông tin trong bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp toàn bộ những thắc trên một cách chính xác và chi tiết nhất.

Dấu hiệu cảnh báo đau nhức xương khớp tê bì chân tay

Đau nhức xương khớp tê bì chân tay có thể xảy ra ở bất cứ độ tuổi nào. Tuy nhiên phổ biến nhất vẫn là độ tuổi trung niên và người già. Ban đầu, người bệnh chỉ cảm thấy tê rần, hơi nhức mỏi. Nếu không xử lý kịp thời, mức độ đau nhức và tê bì ngày càng tăng.

Người bệnh sẽ gặp phải một số triệu chứng cụ thể là:

  • Tê bì và ngứa ở ngón tay, ngón chân: Đầu ngón tay, ngón chân râm ran như kiến bò và có cảm giác tê nhức. Bên cạnh đó, còn kèm theo triệu chứng ngứa ngáy, khó chịu. Đặc biệt là ở khe ngón tay và ngón chân.
  • Đau nhức cơ khớp: Cảm thấy uể oải, mệt mỏi bởi những cơn đau nhức dai dẳng.
  • Chuột rút: người bệnh thường xuyên cảm thấy bị chuột rút, thường là khi ngủ.
  • Tê buốt cánh tay, cẳng chân: Người bệnh cảm thấy tê buốt, khó cử động. Sau một thời gian lan ra toàn bộ tay, chân làm cản trở vận động.
  • Tay, chân bị mất cảm giác: Trong trường hợp trở nặng, người bệnh còn gặp phải tình trạng tay chất mất cảm giác. Hiện tượng tê tay chân kéo dài gây ra hệ quả chân và tay không cử động được.
Đau nhức xương khớp tê bì chân tay khiến người bệnh vô cùng khó chịu
Đau nhức xương khớp tê bì chân tay khiến người bệnh vô cùng khó chịu

Qua những triệu chứng trên, có thể thấy đau xương khớp tê bì chân tay gây ra những tác động tiêu cực về sức khỏe, sinh hoạt. Nếu không có biện pháp xử lý nhanh chóng có thể gây mất cảm giác và mất khả năng hoạt động chân tay.

Nguyên nhân gây đau nhức xương khớp tê bì chân tay

Có 2 nhóm nguyên nhân gây ra đau nhức xương khớp tê bì chân tay. Cụ thể là:

Nguyên nhân sinh lý:

  • Làm việc, hoạt động sai tư thế: Người bệnh ngồi quá lâu, thường xuyên làm việc nặng…. gây ra áp lực lên dây thần kinh, cản trở lưu thông máu đến tay chân.
  • Chấn thương: Những chấn thương vùng tay, chân không được xử lý đúng cách để lại di chứng.
  • Tuổi tác: đau nhức xương khớp tê bì chân tay là căn bệnh rất phổ biến ở người già. Nguyên do là lúc này xương khớp đã lão hóa, dễ bị tác động xấu từ bên ngoài.
  • Thời tiết: Cơ thể không kịp thích ứng với sự thay đổi thời tiết đột ngột cũng có thể gây ra đau nhức và tê bì chân tay.
  • Nhiễm độc: Một số trường hợp gặp phải tình trạng này là do cơ thể bị tác động bởi kim loại nặng và các chất độc hại.
  • Tâm lý căng thẳng: Điều này ảnh hưởng đến dây thần kinh ở tay, chân khiến người bệnh bị đau nhức, tê bì rất khó chịu.

Nguyên nhân bệnh lý:

  • Các bệnh lý về xương khớp: Thoái hóa khớp, thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống… gây ra hiện tượng đau nhức và tê bì chân tay.
  • Hẹp ống sống: Cột sống biến dạng bẩm sinh chèn ép lên dây thần kinh.
  • Đa xương cứng: Tình trạng rối loạn tự miễn ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương.
  • Tim mạch: Lượng máu lưu thông không đủ để nuôi dưỡng các bộ phận trong cơ thể gây ra hiện tượng đau nhức, tê bì.
  • Viêm đa rễ thần kinh: Hệ thần kinh bị tổn thương ảnh hưởng đến cảm giác và hạn chế vận động.
  • Rối loạn chuyển hóa: Người bệnh bị tiểu đường, xơ vữa động mạch, mỡ máu, béo phì… Từ đó khiến tay chân mất cảm giác và triệu chứng đau nhức, tê bì.
  • Cơ thể thiếu dưỡng chất: Khi thiếu canxi, kali, vitamin B và khoáng chất gây ảnh hưởng đến xương khớp toàn thân.
Tình trạng đau nhức, tê bì chân tay có thể là triệu chứng của một số bệnh về xương khớp
Tình trạng đau nhức, tê bì chân tay có thể là triệu chứng của một số bệnh về xương khớp

Đau nhức xương khớp tê bì chân tay nguy hiểm không?

Đau nhức xương khớp tê bì chân tay khiến người bệnh cảm thấy vô cùng khó chịu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Bên cạnh đó, nó còn khiến người bệnh không thể vận động thoải mái.

Có thể thấy, tình trạng này là biểu hiện của một số căn bệnh xương khớp nguy hiểm như thoát vị đĩa đệm, đa xương cứng, thoái hóa khớp… Nếu người bệnh để kéo dài không xử lý có thể gây ra biến chứng nguy hiểm như:

  • Mất cảm giác, không điều khiển được tay chân. Thậm chí bại liệt toàn thân
  • Vùng tay chân bị thiếu máu lâu ngày gây ra hoại tử.
  • Tổn thương dây thần kinh ngoại vi khiến người bệnh phải cắt chi.

Chi tiết cách điều trị bệnh tê bì chân tay hiệu quả

Người bệnh cần sớm thăm khám và có biện pháp điều trị phù hợp để tình trạng bệnh không có những chuyển biến xấu. Sau đây là tổng hợp chi tiết những cách điều trị hiệu quả nhất hiện nay:

Tây y chữa đau nhức xương khớp tê bì chân tay

Trước tiên, người bệnh cần kiểm tra tình trạng bệnh và nguyên nhân để đưa ra hướng điều trị phù hợp nhất. Trong trường hợp nhẹ, bác sĩ có thể kê đơn các loại thuốc sau:

  • Thuốc giảm đau, chống viêm: Paracetamol, Arcoxia, Ibuprofen, Bonlutin,… giảm đau nhanh chóng và chống viêm khớp.
  • Thuốc giãn cơ: Myonal, Mydocal… Thuốc này được sử dụng trong trường hợp người bệnh bị đau nhức, tê bì và cứng cơ bắp.
  • Thuốc chống trầm cảm: Milnacipran, Duloxetine… có công dụng giảm tê bì, đau nhức.
  • Thuốc corticosteroid: Giảm viêm, ngăn chặn tình trạng tê liệt tứ chi.
  • Thuốc bôi ngoài da: Giảm đau nhức và tê bì nhanh chóng. Có thể kể đến như Voltaren, Emugel…
  • Vitamin và khoáng chất: Bổ sung dưỡng chất cho cơ thể và cải thiện tổn thương.

Thuốc Tây chữa đau nhức xương khớp giúp giảm triệu chứng bệnh một cách nhanh chóng, làm cho người bệnh cực kỳ dễ chịu. Tuy nhiên, dược tính cao nên rất dễ gây ra tác dụng phụ. Người bệnh phải tuyệt đối tuân thủ theo đúng đơn thuốc được kê.

Tuy nhiên, khi bệnh nặng, việc dùng thuốc không còn hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để khắc phục tổn thương. Phương pháp này đòi hỏi phải thực hiện bởi bác sĩ có tay nghề cao, đồng thời được hỗ trợ bởi máy móc hiện đại.

Chi phí cho mỗi lần phẫu thuật cũng rất lớn. Người bệnh nên cân nhắc lời khuyên của bác sĩ để quyết định có thực hiện nay không.

XEM THÊM

Đau nhức xương khớp ở người già: Những thông tin cần biết

Điều trị bệnh hiệu quả dài lâu bằng Đông y

Bài thuốc Đông y chữa đau nhức xương khớp, tê bì chân tay được khá nhiều người tin tưởng thực hiện. Phương pháp này có những ưu điểm nổi trội là hiệu quả cao và lâu dài, rất an toàn, mức chi phí phù hợp. Nguyên nhân gây bệnh được giải quyết tận gốc, đồng thời bồi bổ sức khỏe nên mang đến hiệu quả toàn diện.

Tuy nhiên, thời gian điều trị theo bài thuốc Đông y khá lâu. Người bệnh phải thật kiên trì thực hiện mới đạt được hiệu quả như mong muốn.

Một số gợi ý người bệnh có thể tham khảo là:

  • Bài thuốc 1: Dây đau xương, thạch cao, ngưu tất bắc, đỗ trọng bắc, độc hoạt (mỗi loại 12g), hồng tơ xanh, vương cốt đằng (mỗi loại 10g), gối hạc, chi mẫu (mỗi loại 8g), cần tích, hy thiêm (mỗi loại 6g). Bài thuốc này có công dụng giảm đau nhức, tê bì, hoạt huyết, cường gân…
  • Bài thuốc 2: Công dụng giảm đau, bồi bổ khí huyết, giúp xương khớp linh hoạt. Các dược liệu gồm xuyên quy (16g), ngưu tất, chi mẫu (mỗi loại 12g), quế chi, độc hoạt (mỗi loại 10g), hy thiêm, đỗ trọng (mỗi loại 8g), phòng phong, cẩu tích (mỗi loại 6g).
  • Bài thuốc 3: Giảm đau, mạnh gân cốt, tăng cường lưu thông máu. Dùng quế chi, hoàng cầm, đương quy (mỗi loại 12g), tần giao, phòng phong (mỗi loại 10g), cam thảo, cát căn (mỗi loại 6g) và sinh khương (4g).
Bài thuốc Đông y trị đau nhức xương khớp, tê bì chân tay cho hiệu quả lâu dài và rất an toàn
Bài thuốc Đông y trị đau nhức xương khớp, tê bì chân tay cho hiệu quả lâu dài và rất an toàn

Chữa đau nhức xương khớp tê bì chân tay tại nhà

Người bệnh hoàn toàn có thể chữa tình trạng đau xương khớp tê bì chân tay bằng mẹo dân gian hoặc các bài tập. Những phương pháp này vừa hiệu quả lại đơn giản, tiết kiệm chi phí.

Các mẹo dân gian

Ngoài cách dùng thuốc Tây hay Đông y, người bệnh có thể tận dụng những nguyên liệu quen thuộc để điều trị đau nhức xương khớp tê bì chân tay. Một số gợi ý là:

  • Cây cỏ xước: Rửa sạch 20g cỏ xước, cắt khúc rồi phơi khô. Sau đó đun sôi cùng nước để uống mỗi ngày.
  • Dầu dừa: Xoa bóp dầu dừa lên tay, chân mỗi ngày để cải thiện triệu chứng đau nhức, tê bì.
  • Ngải cứu: Rửa sạch 500g ngải cứu rồi giã nát cùng 1 ít muối hạt. Tiếp theo, người bệnh sao nóng trên chảo rồi cho vào tấm vải sạch. Sau đó đắp lên vùng tay chân bị đau nhức, tê bì trong 20 phút.

Người bệnh kiên trì thực hiện mỗi ngày, sau khoảng 2 tuần sẽ thấy triệu chứng bệnh suy giảm đáng kể. Tuy nhiên, những bài thuốc này chỉ có tác dụng hỗ trợ chứ không thể thay thế biện pháp điều trị chính. Do đó, người bệnh hãy xin ý kiến bác sĩ điều trị để có phác đồ phù hợp, hiệu quả nhất.

Các bài tập nhẹ

Bên cạnh đó, người bệnh còn có thể tham khảo và thực hiện một số biện pháp hỗ trợ chữa đau nhức xương khớp tê bì chân tay sau:

  • Bài tập hỗ trợ: Người bệnh nên tìm hiểu và thực hiện bài tập giãn cơ, vận động lưu thông khí huyết, bài tập nắm tay… đều đặn mỗi ngày.
  • Massage tay chân: Nên thực hiện trước khi đi ngủ giúp giãn cơ khớp và thúc đẩy lưu thông máu.
  • Chườm ấm: Tác dụng giảm đau, nới lỏng cơ bị cứng, giảm áp lực lên dây thần kinh.
  • Chườm lạnh: Nên thực hiện 15 phút/ngày để giảm sưng đau, tê nhức tay chân.
  • Vận động bằng các bài tập thể dục: Người bệnh nên tập yoga, aerobic…mỗi ngày. Hoạt động này giúp giảm đau, viêm, tê bì và thúc đẩy lưu lượng máu.

Lời khuyên dành cho người bệnh từ chuyên gia

Để hỗ trợ điều trị cũng như phòng tránh đau nhức xương khớp tê bì chân tay, người bệnh nên thực hiện những điều sau:

  • Thường xuyên thăm khám và thực hiện theo đúng phác đồ đã được bác sĩ chỉ định.
  • Mỗi bài thuốc đều có những lưu ý riêng. Do đó người bệnh cần nắm rõ và nghiêm túc thực hiện.
  • Tránh đứng hoặc ngồi quá lâu, không nên nhấc đồ vật nặng, đi dép chật hoặc ngồi xổm.
  • Giữ ấm cơ thể, đặc biệt là vùng tay, chân khi thời tiết trở lạnh.
  • Không để cơ thể trong trạng thái căng thẳng, mệt mỏi kéo dài. Người bệnh nên thường xuyên nói chuyện với bạn bè, ngồi thiền hoặc tập yoga.
  • Tìm hiểu và xây dựng chế độ ăn uống khoa học với người bị đau mỏi xương khớp tê bì chân tay. Người bệnh nên bổ sung thực phẩm chứa canxi, vitamin, glucosamin… Các thực phẩm được khuyến khích là cá, đậu hũ, rau xanh, hoa quả tươi…Đồng thời nên hạn chế uống bia rượu, hút thuốc lá, ăn đồ cay nóng…
  • Thường xuyên tập luyện thể dục, thể thao giúp xương khớp dẻo dai hơn, tăng cường lưu thông khí huyết.
Việc thăm khám định kỳ là vô cùng cần thiết cho sức khỏe
Việc thăm khám định kỳ là vô cùng cần thiết cho sức khỏe

Đau nhức xương khớp tê bì chân tay là tình trạng khá phổ biến và nguy hiểm. Hãy thăm khám ngay khi phát hiện triệu chứng bệnh để giúp quá trình điều trị nhanh chóng, dễ dàng và tiết kiệm hơn.

Bài viết Đau nhức xương khớp tê bì chân tay nguy hiểm không? Cách điều trị đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc gia truyền Trần Gia Đường.

]]>
https://nhathuoctrangiaduong.com/dau-nhuc-xuong-khop-te-bi-chan-tay-nguy-hiem-khong-cach-dieu-tri-465.html/feed 0
Đau nửa đầu vai gáy do nguyên nhân nào? Uống thuốc gì để điều trị? https://nhathuoctrangiaduong.com/dau-nua-dau-vai-gay-do-nguyen-nhan-nao-uong-thuoc-gi-de-dieu-tri-455.html https://nhathuoctrangiaduong.com/dau-nua-dau-vai-gay-do-nguyen-nhan-nao-uong-thuoc-gi-de-dieu-tri-455.html#respond Wed, 23 Mar 2022 10:17:41 +0000 https://nhathuoctrangiaduong.com/?p=455 Đau nửa đầu vai gáy là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau. Bên cạnh đó, bệnh xảy ra cũng có thể là do thói quen sinh hoạt không đúng.  Đau là triệu chứng nhận biết đầu tiên của bệnh đau nửa đầu vai gáy. Ngoài ra, đau còn kèm theo biểu hiện hoa […]

Bài viết Đau nửa đầu vai gáy do nguyên nhân nào? Uống thuốc gì để điều trị? đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc gia truyền Trần Gia Đường.

]]>
Đau nửa đầu vai gáy là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau. Bên cạnh đó, bệnh xảy ra cũng có thể là do thói quen sinh hoạt không đúng. 
Đau nửa đầu vai gáy uống thuốc gì?
Đau là triệu chứng nhận biết đầu tiên của bệnh đau nửa đầu vai gáy. Ngoài ra, đau còn kèm theo biểu hiện hoa mắt, chóng mặt và ù tai.

Đau nửa đầu vai gáy là gì?

Đau nửa đầu vai gáy là tình trạng đau nửa đầu ở phía sau vùng vai gáy. Đau thường diễn ra từng cơn, có tính chất lặp đi lặp lại theo chu kỳ có thể dự đoán được. Ngoài triệu chứng đau nhức ở đầu sau gáy, người bệnh còn gặp phải triệu chứng mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt.

Thông thường, các biểu hiện này sẽ biến mất sau khi bệnh nhân nghỉ ngơi. Tuy nhiên, nếu chúng diễn ra trong thời gian dài, bệnh nhân nên tiến hành điều trị sớm để tránh biến chứng xấu có thể xảy ra.

Nguyên nhân gây bệnh đau nửa đầu vai gáy

Theo báo cáo được đăng tải trên tạp chí Thần kinh học vào năm 2004 cho biết, đau nửa đầu vai gáy có thể là do yếu tố cơ học gây ra. Hoặc đây cũng có thể là dấu hiệu nhận của căn bệnh xương khớp nào đó.

1. Nguyên nhân bệnh lý gây đau nửa đầu sau gáy

Một số bệnh lý gây đau nửa đầu sau gáy như:

  • Bệnh thoát vị đĩa đệm cổ: Là một trong những nguyên nhân gây đau nửa đầu sau gáy cần liệt kê đầu tiên. Nguyên nhân là do khối thoát vị đĩa đệm ở cột sống cổ bị thoát ra khỏi vị trí ban đầu của chúng, gây chèn ép rễ dây thần kinh và tủy sống. Điều này dẫn đến tình trạng máu lưu thông lên não bị hạn chế và gây đau nhức ở vùng vai gáy. Sau một thời gian, các khớp xương và cơ bắp ở vùng cổ và khu vực lân cận mất dần dưỡng chất nuôi dưỡng. Khi đó, không những đau nhức tăng lên mà người bệnh còn cảm thấy chóng mặt, cánh tay và ngón tay tê bì, mất dần khả năng vận động.
  • Thoái hóa cột sống cổ: Thoái hóa cột sống cổ là tình trạng lão hóa xương ở vùng cổ. Quá trình này khiến đốt sống cổ bị bào mòn, gây tổn hại nghiêm trọng đến khớp sụn và dây chằng. Chính vì vậy, người bị thoái hóa đốt sống cổ thường cảm thấy đau nhức ở nửa đầu vùng sau gáy. Đau có thể lan rộng xuống cánh tay và các bộ phận gần đốt sống cổ.
  • Thoái hóa khớp vai: Là tình trạng khớp vai bị bào mòn và gây tổn thương đến dây chằng, hệ gân và cơ. Ban đầu, cơn đau chỉ xuất hiện ngay tại vùng khớp vai bị ảnh hưởng rồi sau đó lan dần lên vùng đầu gây nên chứng đau nửa đầu sau gáy.
  • Viêm khớp vai: Đau nửa đầu sau gáy cũng có thể do bệnh viêm khớp vai gây ra. Nguyên nhân là do viêm nhiễm ở khớp vai có thể gây viêm và làm tổn thương vùng vai gáy dẫn đến tình trạng đau nhức ở vai gáy lan rộng đến đầu.
  • Gai đôi cột sống cổ: Là một trong những bệnh lý dị tật bẩm sinh ở cột sống. Bệnh xuất hiện từ khi người bệnh còn nằm trong phôi thai. Gai đôi cột sống cổ gây dị dạng ống thần kinh. Từ đó, chúng ngăn chặn máu lưu thông đến não, gây ra những cơn đau nửa đầu âm ỉ ở phía sau gáy. Ngoài ra, đau còn kèm theo triệu chứng mệt mỏi, hoa mắt và chóng mặt.
  • Đau đầu vận mạch: Căn bệnh này còn được gọi là đau nửa đầu Migraine. Nguyên nhân gây đau đầu vận mạch là do mạch máu não bị rối loạn nồng độ chất dẫn truyền thần kinh Serotonin. Khi Serotonin bị phóng thích và phân hủy một cách đột ngột sẽ khiến mạch máu não co giãn mạnh, gây đau nhức dữ dội. Đau có thể lan rộng đến vùng trán trước, thái dương và vùng sau gáy.
  • U não: Đau nửa đầu sau gáy cũng có thể là do bệnh u não gây ra. Khi khối u ở não bắt đầu lớn dần chúng sẽ gây chèn ép dây thần kinh ở não. Từ đó, cản trở quá trình lưu thông máu khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi, đau nhức ở xương khớp và ù tai.
  • Do lao xương khớp: Vi khuẩn gây bệnh lao có thể xâm nhập vào trong các khớp xương và gây nhiễm trùng. Thông thường, chúng thường tấn công vào các đoạn đốt sống ở vùng lưng và cổ, gây đau nhức ở vùng vai gáy hoặc khu vực lân cận.

2. Nguyên nhân cơ học gây đau nửa đầu sau gáy

Ngoài nguyên nhân bệnh học, đau nửa đầu vai gáy có thể bắt nguồn từ những tác động cơ học dưới đây:

  • Tư thế làm việc không đúng: Thông thường, đau nửa đầu vai gáy thường xảy ra ở những đối tượng là nhân viên văn phòng, người thường xuyên sử dụng máy tính. Nguyên nhân gây bệnh có thể là do thói quen ngồi làm việc không đúng khiến cột sống thắt lưng và cổ chịu áp lực lớn dẫn đến đau. Đau có thể di chuyển lên vùng vai gáy rồi kéo dài sang một bên đầu. Ngoài ra, đau nửa đầu vai gáy cũng có thể là do người bệnh mang vác vật sai tư thế trong thời gian dài.
  • Stress: Căng thẳng không chỉ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị lực mà còn làm tăng nguy cơ bị đau nửa đầu sau gáy.
Nguyên nhân đau nửa đầu vai gáy
Nguyên nhân gây đau nửa đầu vai gáy bao gồm yếu tố bệnh lý và cơ học. Tùy thuộc và từng nguyên nhân cụ thể mà bác sĩ sẽ đưa ra cách chữa bệnh đau nửa đầu vai gáy ở mỗi người khác nhau.
  • Thói quen sinh hoạt không khoa học: Thói quen nói chuyện điện thoại quá lâu, kẹp điện thoại qua một bên tai trong lúc trò chuyện chính là nguyên nhân dẫn đến chứng đau nửa đầu vai gáy. Bên cạnh đó, bệnh xảy ra cũng có thể là do xem ti vi quá gần, ngủ gối quá cao trong thời gian dài.
  • Chấn thương ở cổ: Theo các chuyên gia, chấn thương ở cổ có thể là do tai nạn xe, bị ngã hoặc do thực hiện các bài tập thể dục thể thao sai tư thế. Khi bị chấn thương, các đốt sống và dây thần kinh ở cổ bị tổn thường, hạn chế quá tình lưu thông máu lên não, gây đau nửa đầu sau gáy.
  • Cứng cơ: Thông thường, trước khi thực hiện bất kỳ bài tập nào, huấn luyện viên đều yêu học viên khởi động trước 15 – 20 phút để làm ấm và giãn các khớp. Tuy nhiên, nhiều thành viên không khởi động hoặc lười vận động dẫn đến tình trạng co cứng khớp và gây đau nhức nửa đầu sau gáy.
  • Nhiễm lạnh: Là một trong những nguyên nhân gây đau nửa đầu vai gáy không hiếm gặp ở những người cao tuổi.

Đau nửa đầu vai gáy uống thuốc gì?

Đau nửa đầu vai gáy nếu không điều trị kịp thời có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tai biến mạch máu não. Đây là một căn bệnh nguy hiểm có thể gây rối loạn ngôn ngữ, mất trí nhớ, hôn mê và nặng có thể gây tử vong. Vì vậy, để tránh bệnh gây biến chứng nguy hiểm, người bệnh nên theo dõi triệu chứng bệnh chặt chẽ. Nếu có bất kỳ biểu hiện bất thường nào, bệnh nhân nên đến bệnh viện thăm khám và điều trị theo chỉ định của bác sĩ.

Trong trường hợp đau nửa đầu vai gáy ở mức độ nhẹ, người bệnh có thể áp dụng các biện pháp điều trị tự nhiên tại nhà như massage, chườm lạnh, ngồi thiền,… để cải thiện bệnh. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng có thể sử dụng một số loại thuốc không kê đơn sau đây để giảm đau.

  • Thuốc giảm đau đơn thuần như Paracetamol hoặc Acetaminophen
  • Thuốc kháng viêm không steroid như Ibuprofen và Aspirin
  • Một số loại thuốc giãn cơ vân
  • Thuốc bổ thần kinh hoặc thuốc tuần hoàn não

Ngoài ra, để điều trị đau nửa đầu sau gáy, bác sĩ có thể kê đơn cho người bệnh một số thuốc kháng viêm có Steroid Corticoid hoặc Glucosamin sulfat. Hai loại thuốc này thường gây phản ứng phụ nếu dùng không đúng cách. Do đó, bệnh nhân không nên tự ý tăng liều hoặc giảm liều so với liều dùng quy định.

Đau nửa đầu vai gáy có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và chữa trị sớm. Vì vậy, để điều trị và ngăn ngừa bệnh tái phát, người bệnh nên tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

Bài viết Đau nửa đầu vai gáy do nguyên nhân nào? Uống thuốc gì để điều trị? đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc gia truyền Trần Gia Đường.

]]>
https://nhathuoctrangiaduong.com/dau-nua-dau-vai-gay-do-nguyen-nhan-nao-uong-thuoc-gi-de-dieu-tri-455.html/feed 0
Dấu hiệu nhận biết triệu chứng vôi hóa cột sống lưng cổ https://nhathuoctrangiaduong.com/dau-hieu-nhan-biet-trieu-chung-voi-hoa-cot-song-lung-co-452.html https://nhathuoctrangiaduong.com/dau-hieu-nhan-biet-trieu-chung-voi-hoa-cot-song-lung-co-452.html#respond Wed, 23 Mar 2022 10:14:24 +0000 https://nhathuoctrangiaduong.com/?p=452 Bệnh vôi hóa cột sống có thể khiến người bệnh đau đớn, tê cứng khớp, mất kiểm soát tứ chi. Thậm chí một số trường hợp bệnh nhân bị teo cơ nếu không có biện pháp điều trị kịp thời. Dấu hiệu cơ bản của bệnh vôi hóa cột sống nói riêng và bệnh học […]

Bài viết Dấu hiệu nhận biết triệu chứng vôi hóa cột sống lưng cổ đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc gia truyền Trần Gia Đường.

]]>
Bệnh vôi hóa cột sống có thể khiến người bệnh đau đớn, tê cứng khớp, mất kiểm soát tứ chi. Thậm chí một số trường hợp bệnh nhân bị teo cơ nếu không có biện pháp điều trị kịp thời.
 triệu chứng vôi hóa cột sống
Dấu hiệu cơ bản của bệnh vôi hóa cột sống nói riêng và bệnh học cột sống nói chung thường là đau nhức, tê cứng hoặc mất cảm giác ở cơ bắp

Vôi hóa cột sống là gì?

Vôi hóa cột sống được xem là tình trạng lắng đọng canxi trên các dây chằng, đốt sống, mấu ngang,… Theo thống kê thì tỷ lệ nam giới mắc bệnh vôi hóa cột sống cao hơn nữ giới. Tuy nhiên, khi nữ giới bước vào thời kỳ mãn kinh thì cơ thể thường thiếu hụt một lượng canxi khá lớn nên dễ mắc bệnh hơn nam giới.

Vôi hóa cột sống là quá trình lão hóa tự nhiên của con người. Ngoài ra một số nguyên nhân khác có thể thúc đẩy quá trình vôi hóa như viêm do nhiễm trùng, mắc bệnh tự miễn, các cơ và dây chằng làm việc quá sức.

Triệu chứng vôi hóa cột sống

Về cơ bản, người bệnh sẽ cảm thấy đau, mỏi, nhức, khó vận động. Hầu hết bệnh nhân vôi hóa cột sống nói riêng và bệnh về cột sống nói chung đều cảm thấy đau buốt, khó chịu ngay cả khi đi đang nghỉ ngơi và không hề cử động cơ thể.

1. Đau nhức cổ hoặc thắt lưng

Đau nhức là triệu chứng phổ biến nhất của mọi loại bệnh xương khớp. Đối với vôi hóa cột sống (gai cột sống) thì các cơn đau sẽ kéo dài trong suốt quá trình diễn biến của bệnh.

đau nhức vai là dấu hiệu vôi hóa cột sống
Đau nhức thường là dấu hiệu chung của các bệnh về cột sống, xương khớp

Vôi hóa cột sống tích tụ canxi ở nhiều vị trí khác nhau và hình thành các gai xương. Các gai xương này phát triển, cọ xát, tiếp xúc trực tiếp với hệ thống dây chằng, gân cơ và rễ thần kinh khiến người bệnh đau đớn.

Trong giai đoạn đầu vôi hóa cột sống, các gai xương có kích thước nhỏ và chỉ tồn tại ở một số vị trí cố định. Do đó ít có sự va chạm và chèn ép nên bệnh nhân sẽ không cảm thấy đau nếu như không có hoạt động mạnh. Tuy nhiên, các cơn đau có xu hướng tăng dần theo sự phát triển của bệnh.

2. Tê liệt mất cảm giác ở cổ và thắt lưng

Sau một thời gian nhất định, khi các gai xương đã phát triển với kích thước lớn hơn, chèn ép nghiêm trọng lên hệ thống thần kinh, dây chằng khiến bệnh nhân gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt hằng ngày. Tùy theo tình trạng bệnh và hoạt động của bệnh nhân mà vôi hóa cột sống có thể gây ra những dấu hiệu khác nhau.

Sự tê liệt thường khiến bệnh nhân bị mất cảm giác ở vùng bị tổn thương và khu vực lân cận. Chèn ép nói chung sẽ khiến bệnh nhân không cảm nhận được tín hiệu cảm giác của cơ thể nên khó điều khiển tứ chi theo ý muốn. Nếu tê liệt nghiệm trọng, người bệnh thậm chí không cảm nhận được các cơn đau hoặc bị ngứa râm ran gây cảm giác khó chịu.

3. Các cơn đau lây lan sang hệ thống chi

Tùy theo mức độ phát triển của bệnh mà các cơn đau có thể lây lan sang hệ thống chi và cơ của người bệnh. Ở một số trường hợp nghiêm trọng, cơn đau có thể lây lan sang toàn bộ hệ thống chi của cơ thể khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn khi vận động, làm việc.

đau tay dấu hiệu vôi hóa cột sống
Ở giai đoạn phát triển, vôi hóa cột sống có thể khiến tứ chi và hệ thống cơ bắp của người bệnh bị đau nhức

Đối với vôi hóa cột sống cổ (vôi hóa đốt sống cổ) thì các cơn đau sẽ nhanh chóng lan sang hai vai và khiến hai chi trên (hai cánh tay) bị tê cứng, đau nhức ảnh hưởng đến công việc hàng ngày. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, người bệnh có thể bị mất chức năng hoàn toàn hai chi trên.

Đối với vôi hóa cột sống thắt lưng thì cơn đau sẽ lan đến xương cùng và theo hệ thần kinh gây đau nhức ở hai chân. Điều này khiến bệnh nhân gặp khó khăn trong việc đi lại, thậm chí là liệt tạm thời hoặc vĩnh viễn nếu như không có biện pháp điều trị.

Trong giai đoạn này, triệu chứng cơ bản nhất của bệnh vôi hóa cột sống là đau nhức râm ran, thường xuyên co giật vào buổi tối muộn và sáng sớm khi vừa ngủ dậy. Đôi lúc các cơn đau cấp tính có thể đến đột ngột kể cả khi người bệnh không cử động. Điều này là do các gai xương đã phát triển đến một kích thước nhất định và chèn ép lên các bộ phận xung quanh, đặc biệt là hệ thống rễ thần kinh cảm giác.

4. Cơ bắp ở tay và chân yếu

Vôi hóa cột sống nếu không được điều trị kịp lúc thì hệ thống rễ thần kinh sẽ bị tổn hại nặng nề. Cơ bắp của cơ thể thường xuyên bị đau nhức và không thể hoàn thành được nhiệm vụ mà não bộ đưa ra. Việc này ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống và tâm lý của người bệnh.

Khi hệ thống thần kinh bị chèn ép khiến cho cơ bắp không có dây thần kinh chủ lực nâng đỡ, cơ bắp sẽ yếu dần đi. Hậu quả nghiêm trọng nhất là khiến cho người bệnh bị teo cơ và mất chức năng hoạt động.

5. Đại tiện, tiểu tiện mất kiểm soát

đại tiện không kiểm soát dấu hiệu vôi hóa cột sống
Đại, tiểu tiện mất kiểm soát là dấu hiệu biến chứng của vôi hóa cột sống

Dấu hiệu nghiêm trọng của vôi hóa cột sống chính là mất kiểm soát tiểu tiện và đại tiện. Việc này khiến chất lượng cuộc sống và tâm lý của người bệnh bị ảnh hưởng nặng nề.

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do hệ thống ống tủy của người vôi hóa cột sống bị thu hẹp, khiến người bệnh bị mất cảm giác hoặc rối loạn cảm giác đại, tiểu tiện. Vì vậy, người bệnh không nắm rõ được nhu cầu khi nào cơ thể cần đại, tiểu tiện.

Đây là dấu hiệu nghiêm trọng của vôi hóa cuộc sống. Hầu hết các tổn thương do vôi hóa cột sống gây ra sẽ trở thành vĩnh viễn. Một số trường hợp teo cơ do dây thần kinh bị chèn ép lâu ngày, viêm cột sống dính khớp hoặc biến dạng cột sống cần được phẫu thuật để chữa lành. Tuy nhiên phẫu thuật thường kèm theo nhiều nguy cơ biến chứng và tỷ lệ tái phát khá cao. Do đó, người bệnh nên cẩn trọng với các cơn đau nhức thường xuyên xảy ra.

Nếu nghi ngờ tổn thương thần kinh do những thay đổi ở cột sống gây ra, người bệnh nên nhanh chóng đến bệnh viện để được chẩn đoán và có hướng điều trị hợp lý. Thông tin chúng tôi cung cấp trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Nếu người bệnh có bất kỳ câu hỏi hoặc thắc mắc nào, xin vui lòng liên hệ nhân viên y tế hoặc chuyên gia xương khớp.

Bài viết Dấu hiệu nhận biết triệu chứng vôi hóa cột sống lưng cổ đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc gia truyền Trần Gia Đường.

]]>
https://nhathuoctrangiaduong.com/dau-hieu-nhan-biet-trieu-chung-voi-hoa-cot-song-lung-co-452.html/feed 0
Viêm xương tủy: Nguyên nhân, biểu hiện và cách điều trị https://nhathuoctrangiaduong.com/viem-xuong-tuy-nguyen-nhan-bieu-hien-va-cach-dieu-tri-450.html https://nhathuoctrangiaduong.com/viem-xuong-tuy-nguyen-nhan-bieu-hien-va-cach-dieu-tri-450.html#respond Wed, 23 Mar 2022 10:13:43 +0000 https://nhathuoctrangiaduong.com/?p=450 Viêm xương tủy là bệnh lý nguy hiểm và có khả năng gây ra nhiều biến chứng khôn lường nếu bệnh nhân không sớm thăm khám và điều trị đúng cách. Bài viết dưới đây là thông tin về nguyên nhân, biểu hiện và cách điều trị bạn cần tham khảo. Tìm hiểu nguyên nhân, […]

Bài viết Viêm xương tủy: Nguyên nhân, biểu hiện và cách điều trị đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc gia truyền Trần Gia Đường.

]]>
Viêm xương tủy là bệnh lý nguy hiểm và có khả năng gây ra nhiều biến chứng khôn lường nếu bệnh nhân không sớm thăm khám và điều trị đúng cách. Bài viết dưới đây là thông tin về nguyên nhân, biểu hiện và cách điều trị bạn cần tham khảo.

Nguyên nhân, biểu hiện và cách điều trị bệnh viêm xương tủy
Tìm hiểu nguyên nhân, biểu hiện và cách điều trị bệnh viêm xương tủy

Viêm xương tủy là gì?

Viêm xương tủy là một bệnh lý về nhiễm trùng trong xương. Tình trạng nhiễm trùng xuất hiện và lan rộng đến xương bằng cách di chuyển thông qua đường máu và lây lan sang các mô ở gần. Bên cạnh đó nhiễm trùng có thể bắt đầu trong xương nếu bạn bị chấn thương làm xương tiếp xúc trực tiếp với vi trùng.

Những người có tình trạng sức khỏe suy yếu, người bị bệnh mãn tính (suy thận, tiểu đường) và những người thường xuyên hút thuốc lá thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với những người bình thường. Ngoài ra, bệnh nhân bị tiểu đường có thể bị viêm xương tủy ngay tại bàn chân nếu họ đang bị loét chân.

Trước kia viêm xương tủy là một bệnh lý không thể chữa khỏi ngoại trừ cắt cụt chi. Tuy nhiên với nền y học hiện đại ngày nay, bệnh nhân có thể chữa bệnh thành công khi thực hiện phẫu thuật loại bỏ hoàn toàn những khu vực xương đã chết bằng nhiều giai đoạn khác nhau. Ngoài ra sau khi phẫu thuật người bệnh cần sử dụng các loại kháng sinh tiêm tĩnh mạch liều mạnh để kết thúc quá trình điều trị.

Triệu chứng của bệnh viêm xương tủy

Khi bị viêm xương tủy, người bệnh sẽ nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu sau:

  • Sốt
  • Cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi
  • Đau nhiều tại vùng xương đang bị nhiễm trùng
  • Khu vực bị nhiễm trùng có dấu hiệu sưng, ấm và ửng đỏ
  • Khó di chuyển
  • Buồn nôn.

Triệu chứng đau lưng dữ dội sẽ xuất hiện ở những người bị viêm xương tủy tại cột sống, nhất là vào ban đêm. Tuy nhiên trong một vài trường hợp, các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh không thể hiện ra bên ngoài hoặc những dấu hiệu và triệu chứng đó xuất hiện nhưng không rõ ràng, rất khó phân biệt với những bệnh lý khác. Điều này xảy ra thường xuyên hơn với người lớn tuổi, trẻ sơ sinh và những người có hệ thống miễn dịch đã bị tổn hại.

Nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm xương tủy

Vi khuẩn tụ cầu, các loại vi khuẩn thường thấy trong mũi hoặc trên da của những người khỏe mạnh là nguyên nhân chính gây nên bệnh viêm xương tủy. Các tác nhân gây hại thường có khả năng xâm nhập vào xương theo nhiều cách khác nhau bao gồm:

1. Dòng máu

Vi trùng có trong các bộ phận khác của cơ thể người bệnh có khả năng di chuyển đến một điểm yếu trong xương qua dòng máu.

2. Chấn thương

Tình trạng chấn thương hoặc những vết thương đâm thủng nghiêm trọng có khả năng mang vi trùng từ bên ngoài đi sâu vào bên trong cơ thể của bạn. Nếu tình trạng chấn thương nặng kèm theo nhiễm trùng, vi trùng có thể di chuyển và lây lan đến các xương gần đó. Ngoài ra vi trùng cũng có thể xâm nhập vào xương trong trường hợp bạn bị gãy xương nghiêm trọng đến mức có một phần xương dính vào da.

Chấn thương có khả năng mang vi trùng từ bên ngoài đi sâu vào bên trong cơ thể
Chấn thương hoặc những vết thương đâm thủng có khả năng mang vi trùng từ bên ngoài đi sâu vào bên trong cơ thể, đồng thời gây viêm nhiễm xương

3. Phẫu thuật

Xương và cơ thể có khả năng tiếp xúc trực tiếp với vi khuẩn khi người bệnh thực hiện phẫu thuật để điều trị gãy xương hoặc thay thế các khớp.

Các yếu tố rủi ro

Thông thường các xương đều có khả năng chống nhiễm trùng. Tuy nhiên khả năng này sẽ mất dần khi bạn già đi. Ngoài những nguyên nhân gây bệnh trên các yếu tố rủi ro dưới đây cũng có thể khiến xương của bạn rơi vào tình trạng viêm xương tủy.

1. Phẫu thuật chỉnh hình hoặc do chấn thương gây ra

Một vết đâm sâu hoặc một vết gãy xương nghiêm trọng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cũng như tạo ra một con đường giúp vi khuẩn xâm nhập sâu vào xương hoặc các mô xung quanh. Bên cạnh đó, vết đâm sâu như vết cắn của động vật hoặc vết đâm xuyên qua giầy cũng có khả năng hình thành nên con đường lây nhiễm này.

Quá trình phẫu thuật thay thế các khớp bị mòn hoặc điều trị xương bị gãy vô tình hình thành một lối đi giúp vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào các xương. Ngoài ra phần cứng trong chỉnh hình cấy ghép cũng tác động và trở thành một yếu tố dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng cao.

2. Rối loạn tuần hoàn

Khi các mạch máu bị tắt nghẽn hoặc bị tổn thương, cơ thể của người bệnh sẽ gặp khó khăn trong quá trình phân phối các tế bào chống nhiễm khuẩn cần thiết. Khi đó một vết nhiễm trùng nhỏ có thể phát triển thành vết viêm nhiễm lớn hơn, một vết cắt nhỏ có thể tiến triển thành một vết loét sâu. Điều này khiến mô sâu và các xương có nguy cơ bị nhiễm trùng cao.

Tình trạng lưu thông máu bị suy yếu do những bệnh lý sau:

  • Bệnh hồng cầu hình liềm
  • Bệnh tiểu đường kiểm soát kém hoặc không thể kiểm soát
  • Bệnh động mạch ngoại biên, hầu hết thường liên quan đến những người hút thuốc.

3. Vấn đề về đường truyền tĩnh mạch hoặc ống thông

Trong một vài trường hợp, bệnh nhân cần sử dụng ống thông y tế để liên kết các cơ quan nội tạng với môi trường bên ngoài. Tuy nhiên ống này cũng có thể dễ dàng đưa vi trùng xâm nhập sâu vào bên trong cơ thể của bạn làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, đồng thời dẫn đến viêm xương tủy.

Những loại ống thường được sử dụng bao gồm:

  • Ống tiêm tĩnh mạch dài hạn
  • Máy lọc máu
  • Ống thông đường tiểu…

4. Điều kiện làm suy yếu hệ thống miễn dịch

Trong trường hợp hệ thống miễn dịch của bạn bị ảnh hưởng bởi thuốc hoặc những điều kiện y tế khác, bạn sẽ có tỉ lệ bị viêm xương tủy cao hơn những người bình thường. Những yếu tố có khả năng làm ức chế hệ thống miễn dịch của bạn bao gồm:

  • Bệnh tiểu đường kiểm soát kém hoặc không thể kiểm soát
  • Dùng corticosteroid hoặc thuốc ức chế yếu tố hoại tử khối u
  • Điều trị ung thư.

5. Sử dụng thuốc bất hợp pháp

Những người thường xuyên sử dụng thuốc tiêm bất hợp pháp đều có nguy cơ bị viêm xương tủy. Bởi trong trường hợp này họ có thể sử dụng kim tiêm không rắn hoặc thường không khử trùng da trước khi tiêm.

Bệnh viêm xương tủy có nguy hiểm không?

Bệnh viêm xương tủy nếu không sớm khắc phục và điều trị kịp thời, bệnh nhân sẽ rất dễ gặp phải những biến chứng nguy hiểm sau:

1. Hoại tử xương (chết xương)

Tình trạng nhiễm trùng trong xương có khả năng cản trở và ngăn chặn quá trình lưu thông máu trong xương, lâu ngày dẫn đến hiện tượng chết xương. Để quá trình điều trị bằng thuốc kháng sinh đạt hiệu quả, bệnh cần cần phẩu thuật cắt bỏ những khu vực xương đã chết.

2. Viêm khớp nhiễm khuẩn

Viêm khớp nhiễm khuẩn xảy ra khi tình trạng nhiễm trùng xương lan rộng vào các khớp gần đó.

Viêm khớp nhiễm khuẩn là biến chứng của bệnh viêm xương tủy
Viêm khớp nhiễm khuẩn là biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm xương tủy

3. Tăng trưởng suy giảm

Quá trình phát triển xương và khớp đối với trẻ em có thể bị ảnh hưởng nếu bệnh viêm xương tủy xuất hiện ở những khu vực mềm như: Đĩa tăng trưởng, hai đầu xương dài của chân và cánh tay.

4. Ung thư da

Nếu bệnh viêm xương tủy xuất hiện, đồng thời tạo nên một vết loét mở đang có dấu hiệu chảy mủ, vùng da quanh đó sẽ nguy cơ phát triển thành ung thư tế bào vảy.

Điều trị bệnh viêm xương tủy như thế nào?

Phẫu thuật là phương pháp phổ biến và hiệu quả nhất cho những bệnh nhân đang bị viêm xương tủy. Khi đó khu vực xương bị nhiễm trùng hoặc xương chết sẽ bị loại bỏ, sau đó dùng kháng sinh tiêm tĩnh mạch để hoàn thành quá trình điều trị.

Thông thường bệnh nhân bị viêm xương tủy mãn tính sẽ tiến hành phẫu thuật, sau đó dùng thuốc kháng sinh. Tuy nhiên đối với viêm xương tủy cấp tính (nhiễm trùng phát triển trong vòng 2 tuần sau chấn thương) bệnh nhân có điều trị hoàn toàn bằng thuốc và không cần phải phẫu thuật.

1. Phẫu thuật

Tùy thuộc vào mức độ phát triển bệnh lý và độ nghiêm trọng của nhiễm trùng, quá trình phẫu thuật điều trị viêm xương tủy có thể bao gồm một hoặc nhiều thủ tục dưới đây:

Thực hiện thoát nước khu vực bị nhiễm bệnh

Thực hiện thoát nước khu vực bị nhiễm bệnh đồng nghĩa với việc khu vực xung quanh vùng xương bị nhiễm trùng sẽ được tiến hành phẫu thuật rút bỏ phần bị nhiễm trùng như các mủ và chất lỏng tích tụ.

Loại bỏ xương và mô bệnh

Loại bỏ xương và mô bệnh còn được gọi là thủ tục bóc tách. Khi đó bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ càng nhiều xương bệnh càng tốt. Đồng thời lấy một phần xương nhỏ khỏe mạnh ra bên ngoài để chắc rằng tất cả khu vực bị nhiễm bệnh đã được loại bỏ. Bên cạnh đó các mô xung quanh nếu có dấu hiệu bị nhiễm trùng cũng cần được loại bỏ hoàn toàn.

Phục hồi lưu lượng máu đến xương

Sau khi thực hiện quá trình bóc tách, bác sĩ sẽ tiến hành lắp đầy những khoảng trống bằng một mãnh xương hoặc các mô xung quanh như da, cơ hoặc một phần mô khác của cơ thể. Trong một vài trường hợp khác, bác sĩ sẽ dụng chất làm đầy tạm thời đặt trong túi cho đến khi người bệnh đủ sức khỏe để trải qua quá trình ghép xương hoặc ghép mô. Mãnh ghép sẽ giúp cơ thể của bạn sửa chữa nhanh những mạch máu bị hư, đồng thời hình thành xương mới.

Loại bỏ vật lạ

Nếu tình trạng viêm xương tủy xuất hiện kèm theo sự ảnh hưởng của nhiều vật lạ bên trong, người bệnh sẽ được gỡ bỏ sau phẫu thuật.

Cắt cục chi

Cắt cục chi là phương án điều trị cuối cùng khi bệnh nhân bị viêm xương tủy ở thể nặng. Bên cạnh đó việc loại bỏ hoàn toàn chi bị ảnh hưởng có thể ngăn chặn sự lây nhiễm lan rộng.

2. Thuốc

Việc điều trị viêm xương tủy bằng thuốc kháng sinh còn phụ thuộc rất nhiều vào loại vi trùng gây bệnh. Do đó, khi đã thông qua quá trình chẩn đoán bằng sinh tiết xương, các bác sĩ sẽ chọn ra một loại kháng sinh có tác dụng mạnh với loại nhiễm trùng đó. Kháng sinh thường sẽ được tiêm qua tĩnh mạch ở cánh tay liên tục trong 6 tuần.

Điều trị bệnh viêm xương tủy
Điều trị bệnh viêm xương tủy bằng kháng sinh tiêm tĩnh mạch

Trong trường hợp bị nhiễm trùng nghiêm trọng, bệnh nhân sẽ được chỉ định điều trị bổ sung bằng thuốc kháng sinh đường uống để bệnh nhân có thể nhanh chóng phục hồi.

Viêm xương tủy là một bệnh lý nguy hiểm và có khả năng gây nên những hậu quả khôn lường. Chính vì thế nếu bạn nhận thấy cơ thể xuất hiện triệu chứng mắc bệnh hoặc có nhiều dấu hiệu bất thường khác, hãy nhanh chóng đến bệnh viện. Khi đó các bác sĩ chuyên khoa sẽ giúp bạn kiểm tra, chẩn đoán và đưa ra hướng điều trị phù hợp nhất, giảm thiểu được những rủi ro.

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tổng hợp và tham khảo. Chúng tôi không đưa ra lời khuyên, chẩn đoán và phương pháp điều trị thay cho bác sĩ có chuyên môn.

Bài viết Viêm xương tủy: Nguyên nhân, biểu hiện và cách điều trị đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc gia truyền Trần Gia Đường.

]]>
https://nhathuoctrangiaduong.com/viem-xuong-tuy-nguyen-nhan-bieu-hien-va-cach-dieu-tri-450.html/feed 0
Viêm quanh khớp vai thể đông cứng là gì? https://nhathuoctrangiaduong.com/viem-quanh-khop-vai-the-dong-cung-la-gi-448.html https://nhathuoctrangiaduong.com/viem-quanh-khop-vai-the-dong-cung-la-gi-448.html#respond Wed, 23 Mar 2022 10:10:57 +0000 https://nhathuoctrangiaduong.com/?p=448 Viêm quanh khớp vai thể đông cứng là một thể bệnh thường gặp của viêm quanh khớp vai. Bệnh không chỉ hạn chế sự vận động của cơ thể mà còn có khả năng gây ra các biến chứng nguy hiểm khác. Do đó nắm rõ các thông tin về tình trạng này sẽ giúp […]

Bài viết Viêm quanh khớp vai thể đông cứng là gì? đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc gia truyền Trần Gia Đường.

]]>
Thông tin về bệnh viêm quanh khớp vai thể đông cứng và cách điều trị
Thông tin về bệnh viêm quanh khớp vai thể đông cứng và cách điều trị

I/ Tổng quan về bệnh viêm quanh khớp vai thể đông cứng

Để việc điều trị và dự phòng bệnh được diễn ra được an toàn và hiệu quả, nắm rõ các thông tin dưới đây về viêm quanh khớp vai thể đông cứng là điều cần thiết:

1. Viêm quanh khớp vai thể đông cứng là gì?

Viêm quanh khớp vai thể đông cứng còn được gọi với những tên khác như viêm quanh khớp vai thể đông, viêm quanh khớp vai thể đông đặc. Đặc trưng của tình trạng này là bao khớp vai bị dày lên, co cứng lấy khớp. Điều này khiến cho lồi cầu không thể trượt trên ổ chảo của khớp vai và khiến cho khớp vai như bị đông cứng. Hệ quả là nó gây đau và khiến cho sự vận động của cơ thể bị hạn chế.

Đây là một thể bệnh thường gặp của bệnh viêm quanh khớp vai. Mức độ phổ biến của chứng viêm quanh khớp vai thể đông cứng chỉ đứng sau viêm khớp vai thông thường.

2. Nguyên nhân gây bệnh

Cho đến nay nguyên nhân gây bệnh viêm quanh khớp vai thể đông cứng vẫn chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh được xác định là:

  • Giới tính: So với nữ giới, nam giới có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn và thường gặp ở những người có độ tuổi từ 40 – 60. Hiếm khi gặp ở những người trẻ.
  • Người làm các công việc đòi hỏi vận động khớp vai nhiều như lái xe đầm, xe ủi. Hoặc những người thường xuyên vận động cánh tay liên tục và trong thời gian dài như chơi các môn cầu lông, tennis cũng có có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
  • Bệnh nhân đột quỵ não sẽ có nguy cơ bị đông cứng khớp vai bên liệt cao hơn những người bình thường từ 3 – 4 lần. Những người mắc bệnh đái tháo đường có nguy cơ bị bệnh cao gấp 5 – 6 lần người không bị chứng bệnh này.
  • Các trường hợp có tiền sử chấn thương khớp vai, kể cả phần mềm hoặc phần cứng đã lành hoặc người đã từng bất động khớp vai trong thời gian dài như bị gãy xương cũng có khả năng mắc bệnh cao hơn.
  • Mắc các bệnh mãn tính khác như cường giáp, viêm khớp dạng thấp, suy giáp, mắc bệnh phổi mạn tính… cũng sẽ làm tăng nguy cơ bị bệnh.
Chơi các môn thể thao vận động cánh tay nhiều dễ bị viêm quanh khớp vai
Chơi các môn thể thao vận động cánh tay nhiều dễ bị viêm quanh khớp vai

Bên cạnh đó, có những bệnh nhân bị viêm quanh khớp vai không xác định được nguyên nhân. Với những người này, yếu tố gây bệnh có thể là do sự rối loạn của hệ miễn dịch, thời tiết hoặc do hệ thần kinh sinh dưỡng vùng khớp vai bị rối loạn.

3. Triệu chứng bệnh viêm quanh khớp vai thể đông cứng

Cũng tương tự như bệnh viêm quanh khớp vai nói chung, viêm quanh khớp vai thể đông đặc thường diễn tiến qua 3 giai đoạn, bao gồm: Giai đoạn đau khớp vai, giai đoạn khớp vai đông cứng, giai đoạn tan đông. Ở từng giai đoạn, bệnh sẽ gây ra các biểu hiện khác nhau. Cụ thể:

+ Giai đoạn đau khớp vai: 

Ở giai đoạn này, người bệnh sẽ có cảm giác đau khớp vai. Ban đầu, cảm giác đau chỉ ở mức độ nhẹ. Nhưng sau vài tuần hoặc vài tháng sau, cường độ đau tăng dần. Cơn đau sẽ xuất hiện ngay cả khi làm việc hoặc nghỉ ngơi và kéo dài cả tháng trời. Người bệnh sẽ cảm thấy đau bất cứ thời điểm nào trong ngày, tuy nhiên sẽ đau nhiều hơn về đêm.

Với giai đoạn đau khớp vai, sự vận động của các khớp vai vẫn chưa bị hạn chế. Tuy nhiên, do đau nên làm giảm tầm vận động khớp, thực hiện các động tác như chải đầu, gãi lưng, đưa tay ra sau lưng rất khó khăn.

+ Giai đoạn khớp vai đông cứng: 

Nếu giai đoạn đau khớp vai diễn tiến khoảng 6 – 8 tháng, bệnh viêm quanh khớp vai sẽ chuyển sang thể đông cứng. Ở giai đoạn này, sự vận động của các lớp bị hạn chế nhiều, bệnh nhân có cảm giác như chúng bị đông cứng lại. Trong trường hợp cần thực hiện một động tác nào đó, bệnh nhân cần có sự giúp đỡ của những người khác. Lúc này, khi muốn vận động cánh tay phải kéo theo sự vận động của xương bả vai và khớp ổ chảo – cánh tay dường như bị bất động. Bệnh nhân sẽ không thể với tay lấy đồ vì không thể vận động khớp vai.

Ở cánh tay có khớp vai đông cứng, chức năng hoạt động khớp bị suy giảm trầm trọng. Khớp càng bị đông cứng, cơn đau sẽ giảm dần. Tuy nhiên, chúng sẽ không mất đi hoàn toàn. Giai đoạn này thường kéo dài khoảng 2 – 6 tháng.

+ Giai đoạn tan đông: 

Chức năng vận động của khớp vai tăng dần nhưng ở mức độ chậm. Thông thường, cần phải mất từ 1 – 9 tháng để cho những khớp này vận động được một cách bình thường. Nhưng ở một số người, quá trình này cũng phải kéo dài đến cả năm.
Tuy nhiên, sau khi khớp vai hồi phục chức năng thì cơn đau vai sẽ lại xuất hiện. Nó có thể kéo dài đến tận vài tháng sau khi khớp hồi phục chức năng. Nhưng cơn đau sẽ không nặng như trước.

II/ Chẩn đoán và điều trị bệnh viêm quanh khớp vai thể đông cứng

Chẩn đoán chính xác bệnh sẽ giúp việc điều trị diễn ra thuận lợi
Chẩn đoán chính xác bệnh sẽ giúp việc điều trị diễn ra thuận lợi

1. Chẩn đoán

Việc chẩn đoán bệnh viêm quanh khớp vai thể đông đặc được thực hiện dựa trên các triệu chứng lâm sàng là chủ yếu. Cụ thể bệnh nhân cảm thấy đau khớp vai, sự vận động của khớp vai bị hạn chế. Nếu chụp X – quang không thấy xương khớp vai bị tổn thương. Trường hợp chụp cộng hưởng phần khớp vai sẽ thấy các bao khớp dày lên và phù nề.

2. Điều trị bệnh viêm quanh khớp vai thể đông cứng

Viêm quanh khớp vai thể đông cứng được xem là một thể bệnh khá khó khăn trong việc điều trị. Khi đã được chẩn đoán chính xác bệnh và mức độ bệnh, bệnh nhân có thể được chỉ định các biện pháp điều trị sau đây:

+ Điều trị bằng thuốc: 

Việc sử dụng các loại thuốc tây để chữa bệnh cũng cần phải dựa vào từng giai đoạn của bệnh để đưa ra các loại thuốc phù hợp. Ở giai đoạn đầu, các bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân dùng các loại thuốc giảm đau như: Paracetamol, thuốc kháng viêm NSAID đường uống hoặc đường tiêm. Tuy nhiên, với những người đau nhiều kể cả ở giai đoạn đầu và cả giai đoạn tan đông, có thể được chỉ định dùng thuốc Corticoid.

Đến giai đoạn đông khớp, bệnh nhân có thể sử dụng kết hợp các loại thuốc Corticoid với các loại thuốc tê trong bơm áp lực. Chúng sẽ được bơm vào ổ khớp nhằm bóc tách các xơ dính ở khu vực này. Khi được tiêm thuốc, bệnh nhân sẽ có cảm giác như bao khớp bị rách nhưng không phải như vậy. Thực chất, nó là cảm giác chứng tỏ các điểm dính trong khớp được bóc tách.

Vị trí để tiêm thuốc là mặt trước, ở dưới và ngoài mỏm quạ khoang khớp vai. Vì các vị trí này cần được xác định một cách chính xác. Do đó, cần tiến hành dưới sự hướng dẫn của siêu âm. Bởi khi xác định không đúng vị trí, việc điều trị có thể gây tác dụng ngược khiến bệnh nặng hơn. Thêm vào đó, trước khi tiến hành tiêm thuốc cần phải vô khuẩn khi tiêm. Điều này sẽ giúp bệnh nhân tránh được biến chứng nhiễm khuẩn khớp vai.

Để chữa bệnh, các loại thuốc giảm đau và kháng viêm sẽ được chỉ định cho bệnh nhân
Để chữa bệnh, các loại thuốc giảm đau và kháng viêm sẽ được chỉ định cho bệnh nhân

+ Chữa viêm quanh khớp vai thể đông cứng bằng vật lý trị liệu: 

Việc sử dụng các loại thuốc nêu trên chỉ có tác dụng giảm đau, kháng viêm, giúp giải phóng các bao khớp dính cứng. Do đó, để các khớp vai có thể hồi phục được chức năng một cách nhanh chóng, bệnh nhân cần phải thực hiện các phương pháp vật lý trị liệu. Với những người mắc thể bệnh này, vật lý trị liệu đóng vai trò vô cùng quan trọng mà không một biện pháp nào có thể thay thế. Vì chỉ khi tập các động tác vật lý trị liệu sớm, tập đúng và kiên trì trong thời gian dài thì khớp mới có khả năng hoạt động bình thường. Thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh các phương pháp trị liệu sau đây:

  • Điều trị bằng các phương pháp vật lý như: Sóng cực ngắn, sóng ngắn. vi sóng, bức xạ hồng ngoại, điện sung, điện di ion thuốc… Chúng có tác dụng kháng viêm, làm tăng quá trình cung cấp dinh dưỡng cho khớp vai.
  • Áp dụng các bài tập chức năng như: Tập cùng với các dụng cụ, bài tập con lắc. kéo nắn trị liệu bằng tay, xoay cánh tay… Những động tác này có tác dụng giãn bao khớp, tách các điểm dính khớp, tăng diện tích vùng khớp. Vì thế mà có thể tăng cường vận động khớp vai. Tuy nhiên, để chúng đạt được hiệu quả như mong muốn, hãy kiên trì thực hiện 2 lần/ngày, mỗi lần kéo dài khoảng 30 – 1 tiếng.

+ Điều trị can thiệp: 

Nếu áp dụng các biện pháp điều trị nội khoa không đem lại hiệu quả. Chức năng hoạt động của khớp vai bị suy giảm nghiêm trọng, các bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân điều trị bằng các biện pháp can thiệp như:

  • Mổ nội soi khớp vai: Mục đích của phương pháp điều trị này là để bóc tách các chỗ dính, cắt đốt dải xơ dính, cắt gọt các gai xương và các ổ viêm mạn ở bao khớp. Nhưng để không xảy ra tình trạng bao khớp dính trở lại, bệnh nhân cần phải tập các bài tập phục hồi chức năng.
  • Thực hiện kéo giãn khớp vai dưới, gây tê thần kinh trên vai: Trước khi tiến hành gây tê và thực hiện kỹ thuật bóc tách, bệnh nhân sẽ được chỉ định điều trị bằng các loại thuốc giảm đau, kháng viêm để làm giảm bớt cơn đau trong khoảng 1 tuần. Sau điều trị, bệnh nhân tiếp tục được chỉ định dùng các loại thuốc kháng viêm, tập vật lý trị liệu để ngăn bao khớp dính trở lại.

Trên đây là các thông tin cần biết về bệnh viêm quanh khớp vai thể đông cứng và cách điều trị. Nếu được điều trị sớm và đúng cách, bệnh ít khi gây nguy hiểm cho bệnh nhân. Đồng thời, nó cũng sẽ giúp rút ngắn được thời gian điều trị, khớp vai cũng vì thế mà nhanh hồi phục chức năng hơn. Do đó, hãy đi thăm khám và chữa trị sớm khi thấy cơ thể có những biểu hiện không bình thường.

Bài viết Viêm quanh khớp vai thể đông cứng là gì? đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc gia truyền Trần Gia Đường.

]]>
https://nhathuoctrangiaduong.com/viem-quanh-khop-vai-the-dong-cung-la-gi-448.html/feed 0
Điều trị viêm khớp dạng thấp như thế nào? https://nhathuoctrangiaduong.com/dieu-tri-viem-khop-dang-thap-nhu-the-nao-446.html https://nhathuoctrangiaduong.com/dieu-tri-viem-khop-dang-thap-nhu-the-nao-446.html#respond Wed, 23 Mar 2022 10:10:03 +0000 https://nhathuoctrangiaduong.com/?p=446 Khoa học ngày nay vẫn chưa thể tìm ra nguyên nhân và cách đẩy lùi triệt để chứng viêm khớp dạng thấp. Tuy nhiên, các y bác sĩ đã tìm ra nhiều phương pháp điều trị để giảm đau, sưng và ngăn không cho bệnh chuyển biến phức tạp. I. Các biện pháp điều trị […]

Bài viết Điều trị viêm khớp dạng thấp như thế nào? đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc gia truyền Trần Gia Đường.

]]>
Khoa học ngày nay vẫn chưa thể tìm ra nguyên nhân và cách đẩy lùi triệt để chứng viêm khớp dạng thấp. Tuy nhiên, các y bác sĩ đã tìm ra nhiều phương pháp điều trị để giảm đau, sưng và ngăn không cho bệnh chuyển biến phức tạp.

I. Các biện pháp điều trị chứng viêm khớp dạng thấp

Căn cứ vào những biểu hiện của bệnh, các kết quả thăm khám lâm sàng mà bác sĩ sẽ giúp bạn xác định nguyên nhân gây bệnh. Từ đó có phương pháp hỗ trợ điều trị tối ưu, giúp giảm đau nhức và hạn chế tổn thương xương khớp.

Viêm khớp dạng thấp
Viêm khớp dạng thấp là tình trạng đau nhức xương khớp hay gặp ở người cao tuổi

1. Dùng thuốc

Sau khi thăm khám, chẩn đoán các bác sĩ sẽ tiến hành kê đơn thuốc để giúp bạn làm giảm đau, hạ sốt và làm chậm sự phát triển của bệnh. Có một số loại thuốc được dùng trong giai đoạn “cửa số” giúp bạn hạn chế tác động và sự tiến triển của bệnh.

Thuốc chống viêm không steroid

Bác sĩ có thể bắt đầu cho bạn dùng các loại thuốc chống viêm không steroid phổ biến để giúp giảm đau, giảm viêm. Bác sĩ khi tiến hành điều trị có thể chỉ định dùng thuốc không kê đơn như aspirin, diclofenac, naproxen…

Corticosteroid

Corticosteroid là thuốc khá mạnh trong điều trị các chứng viêm và đau nhức khớp. Chúng được dùng nhiều cho những bệnh nhân đau xương khớp nhằm giúp giảm viêm và ngăn chặn các hoạt động tự miễn. Corticosteroid hoạt động bằng cách bắt chước chức năng của Cortisol – một loại hormone được sản xuất bởi tuyến thượng thận giúp kháng viêm, chuyển hóa lượng đường trong máu.

Corticosteroid thường được bào chế dưới nhiều dạng như sau:

  • Dạng viên – đường uống
  • Thuốc hỗn hợp – dùng để tiêm

Corticosteroid thường chỉ được kê đơn trong thời gian ngắn hạn. Vì nếu dùng liên tục và lâu dài có nguy cơ tăng tác dụng phụ như loãng xương, tăng cân, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp và tiểu đường. Khi dùng đường uống, Corticosteroid thường dùng với liều lượng thấp và uống vào buổi sáng. Thuốc tiêm thường được dùng cho các cơn đau cấp tính và không quá 3 – 4 lần trong một năm.

Thuốc DMARD

DMARD là thuốc chống thấp khớp hoạt động bằng cách điều chỉnh phản ứng miễn dịch cấp tế bào để ngăn chặn tổn thương do viêm khớp gây ra. DMARD có hiệu quả nhất khi được điều trị ở giai đoạn nguyên phát sau khi bệnh được chẩn đoán.

Có nhiều loại thuốc DMARD được phê duyệt để điều trị chứng viêm khớp dạng thấp bằng đường uống, bao gồm:

  • Các loại thuốc thế hệ cũ như Plaquenil (hydroxychloroquine)
  • Các loại mới hơn như Arava (leflunomide).

Ngoài ra, có một loại thuốc DMARD được kê đơn phổ biến là methotrexate với ưu điểm là sử dụng an toàn trong thời gian dài, thậm chí có thể sử dụng ở trẻ em. Tuy nhiên, methotrexate có thể gây ngộ độc gan và ức chế tủy xương, khiến bệnh nhân mệt mỏi, đau dạ dày, buồn nôn, phát ban, tiêu chảy…

Thuốc điều chỉnh phản ứng sinh học

Đây cũng là một loại thuốc thuộc DMARD nhưng có tác dụng điều chỉnh chức năng sinh học vì chúng có tác dụng làm biến đổi gen với mục đích ngăn chặn hệ miễn dịch bị tấn công.

Thuốc điều chỉnh phản ứng sinh học
Thuốc điều chỉnh phản ứng sinh học được tiêm truyền qua bắp cơ hoặc tĩnh mạch

Thuốc sinh học được sử dụng để điều trị viêm khớp dạng thấp từ trung bình đến nặng. Các loại thuốc này được sử dụng bằng cách tiêm bắp cơ hoặc tiêm tĩnh mạch và chỉ dùng khi bệnh nhân không đáp ứng điều kiện chữa trị bằng methotrexate hoặc DMARD khác. Các loại thuốc sinh học thường được kê đơn bao gồm:

  • Actemra (tocilizumab)
  • Cimzia (certolizumab pegol)
  • Enbrel (etanercept)
  • Rituxan (rituximab)
  • Humira (adalimumab)
  • Kineret (anakinra)
  • Orencia (abatacept)
  • Remicade (Infliximab)
  • Simponi (golimumab)

Bởi vì các loại thuốc sinh học can thiệp vào quá trình chỉnh sửa gen của hệ thống miễn dịch. Nên người điều trị có nguy cơ bị nhiễm trùng cao, đau tại chỗ tiêm, nhiễm trùng đường hô hấp và các triệu chứng cảm cúm…

Thuốc ức chế JAK

Thuốc ức chế JAK là một loại DMARD mới hoạt động bằng cách ngăn chặn quá trình viêm bên trong tế bào khớp. Trong đó thuốc Jafaki (ruxolitinib) và Xeljanz (tofacitinib) là những chất ức chế thuộc nhóm JAK đầu tiên được chấp thuận sử dụng tại Hoa Kỳ.

Thuốc ức chế JAK được sử dụng ở những người bị viêm khớp dạng thấp từ mức trung bình đến nặng. Thuốc này dành cho những người không đáp ứng với thuốc DMARD methotrexate đơn thuần và đã thất bại trong việc dùng các loại thuốc điều chỉnh phản ứng sinh học.

Thuốc ức chế JAK thường được sử dụng kết hợp với methotrexate và chia ra uống hai lần mỗi ngày. Tác dụng phụ không mong muốn khi dùng thuốc bao gồm đau đầu, mệt mỏi, kích thích dạ dày, tiêu chảy, cholesterol cao, số lượng bạch cầu thấp và tăng nguy cơ nhiễm trùng…

2. Các liệu pháp vật lý

Ngoài việc dùng thuốc, bác sĩ có thể tư vấn và giới thiệu bạn điều trị với một chuyên gia phục hồi chức năng, giúp khôi phục chức năng khớp và khả năng vận động.

Vật lý trị liệu

Đây là liệu pháp tập trung củng cố sức mạnh, độ linh hoạt và cải thiện khả năng vận động của xương khớp. Những người bị viêm khớp dạng thấp từ trung bình đến nặng có thể áp dụng phương pháp vật lý trị liệu với các kỹ thuật tương ứng với triệu chứng mà họ đang gặp phải:

  • Các bài tập tăng cường sức mạnh và phạm vi chuyển động
  • Liệu pháp nóng lạnh
  • Siêu âm trị liệu
  • Kích thích điện qua da
  • Thủy trị liệu
  • Châm cứu

Bạn có thể thực hiện các bài tập bên cạnh việc dùng thuốc để thư giãn xương khớp, giúp kiểm soát cơn đau. Những biện pháp này giúp bạn điều chỉnh cảm xúc, tinh thần để cơ thể tự sản sinh ra các hormone làm dịu cơn đau hiệu quả. Bạn có thể áp dụng các bài tập hít thở nhịp nhàng trong thiền, yoga, massage… để làm giảm hiệu quả các chứng đau nhức khi bị viêm khớp dạng thấp.

3. Phương pháp phẫu thuật

Nếu cơn đau do chứng viêm khớp dạng thấp vượt qua mức chịu đựng của bạn, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật để sửa chữa hoặc thay thế khớp bị hư hỏng. Việc phẫu thuật là lựa chọn cuối cùng nếu các phương pháp khác không mang lại hiệu quả.

Sửa chữa khớp xương

Khi chứng viêm khớp dạng thấp tiến triển ở mức độ nặng, sụn bị tổn thương dẫn đến biến dạng khớp. Bác sĩ sẽ tiến hành tư vấn và định hướng bệnh nhân phẫu thuật để giúp khôi phục hình thái của khớp và giảm đau. Có một số phương pháp sửa chữa khớp phổ biến như sau:

  • Hợp nhất khớp: Được sử dụng để làm giảm đau khớp nhỏ, khó chữa bằng cách liên kết xương với nhau.
  • Nội soi khớp: Một thiết bị chuyên dụng được đưa vào khớp bị viêm để sửa chữa phần sụn và loại bỏ những khớp bị hư hại.
  • Giải phóng dây thần kinh: Là một thủ thuật chỉnh sửa dây chằng để tạo thêm không gian cho dây thần kinh và gân.
  • Loại bỏ lớp lót: Thủ thuật này dùng để loại bỏ phần đệm khớp bị viêm, giúp chỉnh sửa khớp bị hư hại.

Thay khớp

Phẫu thuật thay thế khớp là phương pháp khá phổ biến đối với người bị viêm khớp dạng thấp mức độ nặng. Biện pháp này được tiến hành thực hiện khi bác sĩ đánh giá các triệu chứng, lịch sử điều trị và hình ảnh chụp chiếu khớp xương.

Thay khớp
Thay khớp là phương pháp phẫu thuật dành cho người viêm khớp mức độ nặng

Các khớp nhân tạo dùng để thay thế thường có xu hướng tồn tại từ 15 – 20 năm sau trong cơ thể. Thường được áp dụng cho những bệnh nhân xương khớp mức độ nặng từ 50 tuổi trở lên. Phương pháp này ngày càng an toàn và hiệu quả với tỷ lệ thành công trên 90%. Biến chứng sau phẫu thuật mà bạn (có thể) gặp phải là tổn thương dây thần kinh, nhiễm trùng, đông máu và trật khớp.

II. Các biện pháp khắc phục viêm khớp dạng thấp tại nhà

Việc thay đổi lối sống, thực hiện các hoạt động khoa học cũng là một trong những cách giúp bạn cải thiện tình trạng sưng khớp, giảm thiểu những cơn đau nhức do viêm khớp dạng thấp gây nên.

1. Nằm nghỉ

Khi gặp các cơn đau do chứng viêm khớp dạng thấp hành hạ, bạn nên nằm lên giường nghỉ ngơi, tránh vận động khiến cơn đau bùng phát dữ dội hơn. Việc nằm nghỉ kết hợp với chườm đá lạnh là những giải pháp ngắn hạn, giúp bạn tránh được cơn đau nhức.

Tuy nhiên, bạn tránh nằm nghỉ với thời gian dài, vì điều này gây hại cho sức khỏe xương khớp của bạn. Việc dành nhiều thời gian nằm tại một chỗ khiến cho khớp của bạn có dấu hiệu xơ cứng, giảm khả năng vận động của cơ.

2. Chế độ ăn uống

Thừa cân, béo phì là một trong những kẻ thù lớn của người viêm khớp dạng thấp. Khi cơ thể tích tụ quá nhiều mỡ thừa, các protein gây viêm từ mỡ được giải phóng khiến cơn đau tăng lên gấp bội.

Do đó, bạn nên cân bằng chế độ ăn uống, nhằm cung cấp các protein lành mạnh, chất béo có ích như omega – 3, carbohydrate trong ngũ cốc, ăn thêm rau xanh… để tăng cường sức đề kháng. Bạn nên tham khảo một số gợi ý về các loại thực phẩm cần tránh sau để tình trạng viêm không trầm trọng hơn:

  • Không nên uống rượu bia, đồ uống có cồn.
  • Hạn chế ăn nhiều ngô, đậu nành, hạt hướng dương, dầu động vật… để giảm hấp thu omega – 6.
  • Nên hạn chế ăn đồ ngọt hoặc những bữa ăn có quá nhiều lượng đường.
  • Những chất béo có hại cần được loại bỏ hoàn toàn khỏi chế độ ăn uống của bạn.

Bên cạnh đó, bạn nên ngừng hút thuốc lá. Việc hút thuốc không chỉ khiến sức khỏe bị ảnh hưởng, nó còn khiến cho tình trạng viêm khớp dạng thấp chuyển biến xấu. Chất nicotine có trong thuốc lá khiến mạch máu co thắt, lưu lượng máu nuôi dưỡng khớp xương bị hạn chế khiến tình trạng đau nhức diễn ra nặng hơn.

Mặc dù việc cai thuốc lá có thể sẽ rất khó khăn, nhưng lợi ích của nó cho sức khỏe nói chung và hệ thống xương khớp nói riêng không hề nhỏ. Hãy nói chuyện với bác sĩ để được hỗ trợ cai nghiện bằng các loại thuốc như Zyban (bupropion) và Chantix (varenicline).

3. Tập thể dục

Viêm khớp dạng thấp gây nên những tổn thương đối với sụn khớp. Do đó, việc tập thể dục hàng ngày là một trong những biện pháp giúp bạn vừa giảm cân, vừa hạn chế sự phát triển tiêu cực của khớp bị viêm. Tập thể dục còn có thể giúp xương của bạn chắc khỏe và chống lại tình trạng loãng xương hoặc đau nhức khi bị viêm khớp dạng thấp.

Tập thể dục
Tập thể dục là cách giúp ngăn ngừa, hạn chế tác hại của viêm khớp dạng thấp

Những biến chứng mà căn bệnh viêm khớp dạng thấp gây ra cho sức khỏe của bạn không hề nhỏ. Nó ảnh hưởng đến các hoạt động hàng ngày và chất lượng cuộc sống của bạn. Nên thăm khám bác sĩ để tìm ra phương pháp điều trị phù hợp với bản thân. Tránh để lâu nguy hiểm sức khỏe và gây tàn tật vĩnh viễn.

Bài viết Điều trị viêm khớp dạng thấp như thế nào? đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc gia truyền Trần Gia Đường.

]]>
https://nhathuoctrangiaduong.com/dieu-tri-viem-khop-dang-thap-nhu-the-nao-446.html/feed 0